A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỌC KỲ I -NĂM HỌC 2013-2014

Thực hiện công văn số 630/PGDĐT ngày 19/12/2013 của Phòng GD- ĐT Mường Chà về việc báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ học kỳ I năm học 2013-2014, Trường báo cáo sơ kết học kỳ I năm học 2013-2014 cụ thể như sau:
PHÒNG GD-ĐT MƯỜNG CHÀ                                                                   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
  TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN                                                                                Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                                                         
      Số : 09  /BCSK-TT                                                                                                           Mường Chà, ngày  25 tháng 12 năm 2013
 
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
HỌC KỲ I -NĂM HỌC 2013-2014
-------------
 
 
            Thực hiện công văn số 630/PGDĐT ngày 19/12/2013 của  Phòng GD- ĐT Mường Chà về việc  báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ học kỳ I năm học 2013-2014, Trường báo cáo sơ kết học kỳ I năm học 2013-2014 cụ thể như sau:
 
A. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ học kỳ I năm học 2013-2014
 
          I. Đặc điểm tình hình
* Thuận lợi
          - Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm và chỉ đạo của Phòng GD - ĐT Huyện Mường Chà, sự quan tâm của cấp ủy Đảng, Chính quyền Địa phương, sự phối hợp tốt của Ban đại diện cha mẹ học sinh .
          - Đội ngũ cán bộ giáo viên có năng lực phẩm chất tốt, có trình độ, có lòng yêu nghề, có tinh thần đoàn kết tương trợ giúp đỡ lẫn nhau. Có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỉ luật, yêu thương học sinh. Đội ngũ GV nòng cốt, giàu kinh nghiệm có ở các bộ môn.
          - Cơ sở vật chất: được quan tâm đầu tư xây thêm một nhà vệ sinh , hoàn thiện nhà nội trú học sinh để đưa vào sử dụng
          - Nhận thức về sự học của nhân dân trên địa bàn Thị trấn được nâng lên, các em  ngoan , chấp hành tốt nội qui của nhà trường.
          * Khó khăn:
          -  Cơ sở vật chất phòng bộ môn, hiệu bộ chưa đáp ứng tiêu chuẩn của một trường chuẩn QG.
          - Học sinh trái tuyến có nguyện vọng học tại trường là 203/360  chiếm 56%, các em phải tự thuê hoặc lo nơi ăn nghỉ ,do nhà nội trú của trường chỉ đáp ứng được một phần rất nhỏ nên cuộc sống các em gặp khó khăn nên cũng ảnh hưởng tới chất lượng học tập, duy trì sĩ số và tỉ lệ đi học chuyên cần. Một bộ phận nhỏ gia đình HS Thị trấn thuộc khối nông nghiệp, hoàn cảnh gia đình  khó khăn, chưa quan tâm đến học tập của con em và bản thân học sinh còn lười học do đó chất lượng học tập nói chung còn thấp
II. Kết quả thực hiện nhiệm vụ học kỳ 1:
1. Công tác quản lý, chỉ đạo của nhà trường:
- Nêu những kết quả trọng tâm, nổi bật trong công tác tham mưu, chỉ đạo (Nêu một số minh chứng).
1.1. Nhà trường đã quán triệt và triển khai tới toàn thể cán bộ giáo viên trong toàn trường nghị quyết TVV 8 khoá XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoastrong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” dưới nhiều hình thức như: triển khai bằng văn bản trong cuộc họp hội đồng giáo dục, qua địa chỉ thư điện tử tới các tổ trưởng ,tổ trưởng chuyển tới các thành viên , công khai trên trang thông tin  điện tử của nhà trường, công khai địa chỉ hồ sơ công việc của nhà trường và hộp thư điện tử của hiệu trưởng để mọi người vào truy cập thông tin.
1.2- Nhà trường đã tích cực tham mưu với ngành về chuyên môn bồi dưỡng học sinh giỏi, GVDG ,tổ chức các hoạt động khác, xây dựng, sửa chữa CSVS nhỏ đáp ứng cho hoạt dộng dạy và học như đổ bê tông sân trường :90 m2, giám sát xây dựng nhà ăn ,vệ sinh, tu sửa nhà lớp học, nhà nội trú h/s. Tham mưu với lãnh đạo Thị trấn trong việc huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp, huy động sự đóng góp của CMHS.
- Công tác chỉ đạo : xây dựng hệ thống hồ sơ sổ sách đủ, đảm bảo chất lượng, chỉ đạo các tổ chuyên môn, tổ hành chính hoạt động theo kế hoạch,chỉ đạo hoàn thiện hồ sơ giữ chuẩn của trường chuẩn quốc gia để đáp ứng cho cấp trên về thẩm định lại vào tháng 3 năm 2014. Kiểm tra, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ năm học đạt hiệu quả tốt: Chỉ đạo sinh hoạt chuyên đề tiếp tục ĐMPPDH, hoạt động tổ chuyên môn; tổ chức cho giáo viên tham gia các đợt tập huấn khi các cấp tổ chức, phụ đạo HS yếu, bồi dưỡng HSG ( đã có 9 hs đạt HSG SDMTCT cấp huyện . Có 2 HS đạt giải ba, kk cấp  tỉnh khi tham gia thi ngày 7/12/2013, đã tổ chức ôn thi  HSG tiếng Anh ,Toán, giao thông thông minh trên mạng 
1.3- công tác thanhtra, kiểm tra được thực hiện thường xuyên theo kế hoạch kết quả đã thanh tra về sĩ số học sinh, công tác đội, thư viện, thiết bị, hồ sơ giáo viên, nhà trường, sổ điểm, các tổ chuyên môn, sử dụng thiết bị dạy học, công tác ứng dụng công nghệ thông tin, kiểm tra toàn diện 4 giáo viên đều đạt kết quả
 
TT Họ tên Tiết dạt Hồ sơ Xếp chung
1 Đinh ngọc Tùng khá Tốt Khá
2 Nguyễn Thanh ngọc Giỏi Tốt Tốt
3 Lê Thị Thuần Giỏi Tốt Tốt
4 Nguyễn Thị Duyên Giỏi Tốt Tốt
Thực hiện dạy thêm như phụ đạo, bồi dưỡng đúng quy định và nghiêm túc đạt kết quả tốt
1,4- thực hiện tốt việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đầu tư, mua sắm cơ sở vật chất và tổ chức các hoạt động giáo dục
1,5- việc ứng dụng CCTT trong công tác quản lý, tổ chức hội nghị, hội thảo và nâng cao chất lượng giảng dạy đã được thực hiện rất tốt
100% cán bộ quản lý và giáo viên xử dụng thành thạo việc ứng dụng CCTT trong công tác quản lý, tổ chức hội nghị, hội thảo và nâng cao chất lượng giảng dạy
- Trong công tác quản lý của nhà trường  song song với chỉ đạo truyền thống, từ năm 2010 đến nay BGH đã ứng dụng công nghệ thông tin mạnh mẽ, tạo điều kiện tốt nhất để CBGVNV sử dụng CNTT trong quản lý, chỉ đạo và dạy học, BGH chỉ đạo, giao việc qua kế hoạch tuần, qua công khai tại phòng Hội đồng, qua hòm thư điện tử tới tổ trưởng, tổ phó chuyên môn; Tổ trưởng lại gửi triển khai gửi tới các thành viên của tổ thực hiện. Việc sử dụng Internet và thư điện tử của Ban giám hiệu được thực hiện thành thạo, thường xuyên trong mọi công việc: báo cáo với phòng, chỉ đạo tới tổ; trao đổi với đơn vị bạn, với đồng nghiệp trường bạn,... Sử dụng Internet để truy cập thông tin cần thiết trong công việc quản lý, giảng dạy và hiểu biết thêm. Kết quả: 100% giáo viên, nhân viên thường xuyên truy cập mạng đọc thông tin, truy cập dữ liệu hỗ trợ giảng dạy. Tổ chức bồi dưỡng HS và thi giải toán, Tiếng Anh trên mạng Internet.
 
- Sử dụng công nghệ thông tin (máy chiếu) trong giảng dạy: trường đã lắp đặt cố định 12 máy chiếu tại 12 phòng học , bộ môn cho giáo viên sử dụng CNTT trong DH, trong HKI có 1156 tiết UDCNTT trong dạy học, giáo viên có nhiều tiết dạy UDCNTT là các đ/c : Cương,Thơm, Hằng, Khánh,Trương Quyên. Tổ chức tập huấn các chuyên đề phục vụ tốt cho việc giảng dạy và học tập Các tổ chuyên môn tổ chức cho nhóm giáo viên tham gia thiết kế bài giảng tích hợp liên môn để dự thi
 
-         Hạn chế và nguyên nhân.
2 . Quy mô trường lớp học sinh
c. THCS:  
-  Quy mô
Bậc học Khối lớp Số lớp Số học sinh Nữ Dân tộc So với kế hoạch
THCS Lớp 6 3 82 36 57 Giảm 16
Lớp 7 3 97 41 70 Giảm1
Lớp 8 3 108 53 85 Giảm1
Lớp 9 3 73 28 49 Giảm5
Cộng 12 360 158 261 Giảm 23
* Tỷ lệ huy động:
+ THCS:Số HS tuyển vào lớp 6 thuộc Thị trấn quản lý: Tsố : 40
Đã nộp hồ sơ ra lớp:  40  em
 Đạt:      100    %
- Tổng số trẻ 11 tuổi: 37 Số trẻ 11 tuổi vào lớp 6: 37 Tỷlệ 100 % :               
- Tổng số HS lớp 5 năm học 2012-2013 hoàn thành chương trình Tiểu học: 40
   Đã huy động ra lớp 6 năm học 2013 – 2014  :  40  Đạt tỷ lệ: 100% 
- Tổng số trẻ 11-14 tuổi:   164/168 đã TNTH. Đã huy động ra lớp :  4  Đạt tỷ lệ:    100   %
- Tổng số trẻ 15- 18 tuổi:  177  Đã Tốt nghiệp THCS:  163 đạt tỉ lệ   92,1  %
* Đánh giá việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục
Thực hiện nghiêm túc chương trình dạy học theo 37 tuần và kế hoạch giáo dục theo quy định
* Kết quả cụ thể về đổi mới phương pháp và kiểm tra đánh giá của đơn vị
a) 100% giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp dạy học vận dụng phương pháp dạy học tích cực, phát huy vai trò chủ động, tích cực của học sinh, rèn kỹ năng tư duy sáng tạo, năng lực tự học, gắn học với hành; đánh giá đúng năng lực của học sinh; gắn nội dung giáo dục với thực tiễn địa phương.tích cực xử dụng thiết bị dạy học hiện có và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học để nâng cao chát lượng giảng bài và học tập của học sinh Có 1156 tiết UDCNTT trong DH  và  3253 tiết sử dụng TBDH  dạy học. Thực hiện kiểm tra đánh giá , lưu bài kiểm tra , ngân hàng đề theo quy định. Dần từng bước nâng cao chất lượng thực về học tập
.
* Đánh giá việc tham gia và kết quả các hội thi :
Tổ chức cho học sinh tham gia luyện thi h/s giỏi tiếng anh , giải toán , giao thông thông minh trên mạng . Tổ chức thi HSG sử dụng MTCT môn Toán lớp 9 cấp trường đạt 9 hs, dự thi cấp Huyện đạt 8 giải . Số hs dự thi cấp tỉnh đạt 2 em,
-         Tổ chức Hội khỏe phù đổng cấp trường , tập luyện đội đồng diễn tham gia đại hội thể dục thể thao lần thứ 7 cấp huyện, tổ chức cho đội nghi lễ của trường chào mừng đại hội hội khuyến học huyện, hội thao cấp huyện. Thi chỉ huy đội giỏi điểm  cấp huyện 15 em đạt giải (Nhất, nhì, ba, kk, các giải phụ)
 
* Xếp loại học lực:
Khối T.số
HS
Giỏi Khá TB Yếu Kém
T. Số % T. Số % T. Số % T. Số % T. Số %
6 82 9 11 27 33 42 51,2 4 4,8 0  
7 97 8 8,2 28 29 59 60,8 2 2 0  
8 108 15 14 33 30,5 56 52 4 3,5 0  
9 73 10 13,6 21 28,7 37 50,7 5 7 0  
Cộng 360 42 11,6 109 30,3 194 54 15 4,1 0  
* Xếp loại hạnh kiểm:
Khối T.số
HS
Tốt Khá TB Yếu Kém
T. Số % T. Số % T. Số % T. Số % T. Số %
6 82 48 58,5 33 40,2 1 1,3 0      
7 97 52 53,6 38 39 7 7,4 0      
8 108 72 67 35 32,4 1 0,6 0      
9 73 50 68,5 23 31,5 0   0      
Cộng 360 222 62 129 35,8 9 2,2 0      
 
* Đánh giá hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng:
Hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn đã đi vào nề nếp ,trong năm đã mở được nhiều lớp tập huấn phổ biến tuyên truyền các kiến thức về pháp luật , phát triển kinh tế gia đình , dân số kế hoạch hóa , chăm sóc sức khỏe cho người dân để nâng cao kiến thức về văn hóa xã hội và các kỹ năng sống để góp phần làm tăng chất lượng cuộc sống trong cộng đồng .
-          
3. Kết quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ
3.1. Đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ chung
a, Đánh giá việc triển khai thực hiện các phong trào thi đua:
Năm học này trường tiếp tục  triển khai thực hiện  xuyên suốt trong năm học các cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; “Hai không”; “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. Cụ thể:
       Nhà trường phối hợp với các đoàn thể trong nhà trường làm cho toàn thể CB – GV – NV của Nhà trường nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng và những giá trị to lớn về tấm gương đạo đức của Bác, từ đó tạo sự chuyển biến sâu sắc trong tư tưởng, đạo đức của mỗi cán bộ - giáo viên – nhân viên trong nhà trường, củng cố lòng yêu ngành yêu nghề,  thực hiện “Mỗi thầy cô giáo, mỗi cán bộ - nhân viên của nhà trường là tấm gương sáng” cho học sinh noi theo. Tổ chức tốt việc tích hợp trong môn học , trong hoạt động ngoài giờ lên lớp để truyền đạt tư tưởng và tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh cho học sinh , tổ chức cuộc thi kể chuyện về tấm gương đạo đức Hồ Chí minh cấp trường .Đã tạo sự chuyển biến trong các mặt hoạt động và công tác của mỗi cá nhân, nêu cao tinh thần trách nhiệm, tinh thần làm chủ với nghề nghiệp từ đó nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác, tích cực trong mọi hoạt động vì mục tiêu chung của nhà trường.  Nâng cao ý thức chấp hành kỷ cương, nề nếp, thực hành tiết kiệm và ý thức chấp hành luật pháp, tình yêu thương gắn bó, tương trợ và giúp đỡ lẫn nhau trong toàn thể cán bộ - giáo viên - nhân viên học sinh của trường. 
 Ban giám hiệu thường xuyên nhắc nhở CBGVNV và HS thực hiện tốt lời dạy của Bác “Cần – Kiệm - Liêm chính - Chí công vô tư”, bằng những việc làm cụ thể: Luôn cần mẫn với công việc, lấy chất lượng,  hiệu quả công việc làm mục tiêu phấn đấu, nhằm hoàn tốt mọi công việc được giao, giải quyết một cách thỏa đáng các yêu cầu công việc của công tác dạy và học đặt ra, không đùn đẩy trách nhiệm và né tránh công việc. Đồng thời triệt để thực hành tiết kiệm điện, nướcvà các loại vật tư, văn phòng phẩm thường dùng hàng ngày. Bảo vệ giữ gìn bàn ghế, lớp học, vật kiến trúc. Kiên quyết đấu tranh và loại bỏ các hành vi tiêu cực trong học tập, thi cử, loại bỏ căn bệnh thành tích, hành chính, quan liêu. Luôn gần gần gũi, thân hữu với đồng nghiệp và luôn chú ý lắng nghe tâm tư, nguyện vọng, tình cảm  chính đáng của học sinh, kịp thời đề ra các biện pháp giải quyết đúng đắn hoặc đề xuất với BGH những giải pháp cần thiết.
- Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực:
+) Trường lớp  luôn sạch sẽ, đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa nóng và ấm áp về mùa lạnh; đã trồng thêm  và chăm sóc thường xuyên cây bóng mát, vườn hoa cây cảnh; Đổ thêm hơn 90 mét vuông bê tông sân thể dục, tạo cảnh quan trường lớp luôn xanh, sạch, đẹp và an toàn.
 Nhà vệ sinh có đủ theo yêu cầu trường chuẩn quốc gia, luôn sạch sẽ; đủ nước sinh hoạt,có hệ thống đường ống nước tưới hợp lý, nước uống hợp vệ sinh, bảo đảm  an toàn giao thông; Có một số thuốc đủ để sơ cứu ban đầu, chưa có phòng  y tế chăm sóc sức khỏe ban đầu .
Tổ chức cho học sinh tham gia bảo vệ cảnh quan, môi trường, giữ gìn vệ sinh công cộng, vệ sinh trường lớp và giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân bằng việc phân công khu vực bảo quản, vệ sinh, chấm điểm thi đua hàng ngày đối với các lớp. Kết quả Tốt
+) Dạy và học hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh  giúp học sinh tự tin học tập, tiếp tục tổ chức chuyên đề ĐMPPDH trong trường THCS:
a) 100% giáo viên vận dụng phương pháp dạy học tích cực, phát huy vai trò chủ động, tích cực của học sinh, rèn kỹ năng tư duy sáng tạo, năng lực tự học, gắn học với hành; đánh giá đúng năng lực của học sinh; gắn nội dung giáo dục với thực tiễn địa phương. Có 1156 tiết UDCNTT trong DH  và  3253 tiết sử dụng TBDH  dạy học.
. Coi trọng tổ chức các hoạt động của nhà trường nhằm huy động trẻ em trong độ tuổi đi học để thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục THCS; tổ chức phụ đạo học sinh học lực yếu kém,  2 buổi/ tuần. Giáo dục học sinh hạnh kiểm yếu, học sinh có hoàn cảnh khó khăn. Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ngay từ đầu năm học, tổ chức thi HSG vòng trường về MTCT môn toán lớp 9 có 9 hs đạtgiải cấp trường , 9 h/s đạt giải cấp huyện, 2 học sinh đạt giải cấp tỉnh
Học sinh được động viên khuyến khích đề xuất sáng kiến, suy nghĩ sáng tạo, nỗ lực tự giác, chăm chỉ học tập, cải tiến phương pháp học tập;
        +) Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh: Rèn luyện kĩ năng ứng xử thân thiện trong mọi tình huống; thói quen và kĩ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng hoạt động xã hội ( dẫn chương trình, tham gia văn nghệ TDTT, rèn kĩ năng sống: vệ sinh cá nhân,  an toàn giao thông, vệ sinh môi trường. Giáo dục cho học sinh thói quen rèn luyện sức khỏe, ý thức tự bảo vệ bản thân,
Phòng ngừa tai nạn giao thông, đuối nước và các tệ nạn xã hội; nhà trường phối hợp với trạm y tế Thị trấn khám sức khoẻ cho 360 hs (đạt 100%) đã cập nhật thông tin về sức khỏe  của học sinh;
     Rèn luyện kĩ năng ứng xử văn hóa, ý thức chung sống thân thiện, giải quyết hợp lý các t́nh huống mâu thuẫn, xung đột; Tạo cho mọi thành viên có thái độ lên án và không có hành vi bạo lực, trừng phạt học sinh;
+) Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh: Đã tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, có đội văn nghệ có chất lượng thể dục thể thao; các trò chơi dân gian, hội khoẻ phù đổng cấp trường, giai điệu tuổi hồng cấp trường , các hoạt động vui chơi giải trí lành mạnh khác để phát huy vai trò chủ động, tích cực phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh, đạt hiệu quả giáo dục nhân cách và xây dựng môi trường nề nếp văn hóa học đường.
+) Tổ chức cho hs chăm sóc, quét dọn đài tưởng niệm anh hùng liệt sĩ của huyện,  Tổ chức giáo dục truyền thống ngày nhà giáo việt nam, ngày thành lập QĐND VN,  truyền thống nhà trường cho học sinh;
 
+ Số học sinh bỏ học HKI:    0/360 =    0  %
 
 b - Đánh giá việc huy động số lượng học sinh đi học chuyên cần:
. Số lượng học sinh đi học chuyên cần, đúng giờ chiếm 99%.
 
Đơn vị T số h/s Dân tộc Số h/s bỏ học Dân tộc Tỷ lệ h/s bỏ học H/c kinh tế gđ khó khăn Học ;lực yếu kém Xa trường đi lại khó khăn Thiên tai dịch bệnh Nguyên nhân khác
THCS Thị trấn 360 261 0              
 
c, Công tác giáo dục dân tộc:    Không có
d, Đánh giá tình hình thực hiện công tác phổ cập THCS
Thực hiện thường xuyên công tác duy trì phổ cập THCS , hoàn thiện hồ sơ và rà soát đánh giá theo từng giai đoạn trong năm học theo hướng dẫn của cấp trên , phối hợp tốt giữa ba cấp trên địa bàn để giữ vững phổ cập THCS của địa bàn quản lý , hiện tại đang hoàn thiện hồ sơ theo phần mềm mới đúng tiến độ quy định.
D, Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia
Trường được công nhận đạt trường THCS chuẩn quốc gia 8/2008 đến nay vẫn được duy trì và một số tiêu chí được nâng lên: như qui mô trường lớp, học sinh, chất lượng tổ chuyên môn, các đoàn thể, số Quần chúng ưu tú mới được làm hồ sơ đề nghị kết nạp 2 đ/c; chất lượng giáo viên tăng rõ rệt: 6 GVDG cấp tỉnh; số GV dưới chuẩn còn 1; số GV trên chuẩn  23 Chất lượng giáo dục tăng. Số liệu HKI - 2013- 2014
- Hạnh kiểm Tốt và khá: 351/360 = 97,5 % Vượt 17,5% . Không có HS xếp HK yếu.
- Học lực:  Giỏi:42/360 = 11,6 % vượt 8,6%; Khá: 109/360= 30,3 %  . Tổng giỏi và khá : 41,9% vượt 3,9% so với tiêu chuẩn (38%)
                  Yếu: 15/360 = 4,1%  < 5%   - đạt
- Tỷ lệ học sinh bỏ học:   0  % < 1% - Đạt
 +  Cơ sở vật chất, TBDH đã  được đầu tư ở năm học này tuy nhiên vẫn thiếu so với chuẩn là nhà hiệu bộ và nhà tập đa năng
Đ, Công tác giáo dục thể chất , y tế học đường
Công tác giáo dục thể chất có kế hoạch thực hiện cụ thể , thực hiện tốt các tiết thể dục chính khóa , duy trì thể dục giữa giờ ngày thứ 3,5,7 múa hát tập thể vào ngày thứ 2,4,6 , tổ chức hội khỏe cấp trường
- Thực hiện tốt vệ sinh cá nhân học sinh , vệ sinh toàn trường
- có đủ hồ sơ theo dõi sức khỏe học sinh theo quy định , thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho học sinh trong kỳ 1 , chăm sóc sức khỏe ban đầu tại trường
E, Công tác phổ biến giáo dục pháp luật trong nhà trường
STT Nội dung tuyên truyền Hình thức tổ chức Số cuộc tuyên truyền Thời gian tổ chức Số người tham gia Kinh phí
1 Luật về quyền trẻ em Giờ chào cờ, hoạt động NGLL 1 30 phút 361 0
2 Luật GT đường bộ 1 30 phút 361 0
3 Luật BHXH Đọc văn bản, V/bản treo bảng tại PHĐ những điều cần biết gửi qua mail cá nhân 1 15 phút 30 0
4 Luật khiếu nại tố cáo 1 15 phút 30 0
5 Quy chế về chuẩn GV, chuẩn HT, CSGD 1 45 phút 30 lượt 0
6 Nội quy nhà trường ,nội quy học sinh Giờ chào cờ 2 15 phút 386 0
7 Quy định nếp sống văn hóa trong nhà trường Giờ chào cờ 1 15 phút 386 0
Ngoài ra, trường bố trí 4 cổng thông tin điện tử  tại 4 địa điểm với 23 máy vi tính ( Phòng tin, thư viện, phòng Đội, phòng HT, Phó HT để CBGVNV và học sinh tiện truy cập lúc rảnh rỗi hoặc khi có nhu cầu. Có tủ sách pháp luật với    đầu sách về luật hình sự, dân sự, quyền trẻ em, Luật bảo hiểm xã hội, lao động;  các quy chế, các văn bản qui định chế độ chính sách dành cho CBGVNV và học sinh. Dán niêm yết nơi công cộng các văn bản về chế độ cho CBGVNV và học sinh,...
 
G, Đánh giá về công tác giáo dục an toàn giao thông
Thực hiện nghiêm túc công tác tuyên truyền phổ biến luật an toàn giao thông cho cán bộ giáo viên và học sinh , xây dựng quy chế thực hiện an toàn giao thông của đơn vị để cán bộ giáo viên và học sinh thực hiện nghiêm túc luật an toàn giao thông , chỉ đạo đoàn thanh niên làm cổng trường an toàn giao thông để nhắc nhở mọi người thực hiện tốt , tổ chức phổ biến kiến thức cho học sinh hiểu biết và kỹ năng thực hiện an toàn giao thông . trong đơn vị không có cán bộ giao viên vi phạm về an toàn giao thông
3.2 -  Đánh giá Tình hình thực hiện nhiệm vụ các cấp học
* Đánh giá việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục
Thực hiện nghiêm túc chương trình dạy học theo 37 tuần và kế hoạch giáo dục theo quy định
* Kết quả cụ thể về đổi mới phương pháp và kiểm tra đánh giá của đơn vị
a) 100% giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp dạy học vận dụng phương pháp dạy học tích cực, phát huy vai trò chủ động, tích cực của học sinh, rèn kỹ năng tư duy sáng tạo, năng lực tự học, gắn học với hành; đánh giá đúng năng lực của học sinh; gắn nội dung giáo dục với thực tiễn địa phương.tích cực xử dụng thiết bị dạy học hiện có và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học để nâng cao chát lượng giảng bài và học tập của học sinh Có  1156  tiết UDCNTT trong DH  và   3253 tiết sử dụng TBDH  dạy học. Thực hiện kiểm tra đánh giá , lưu bài kiểm tra , ngân hàng đề theo quy định. Dần từng bước nâng cao chất lượng thực về học tập
.
* Đánh giá việc tham gia và kết quả các hội thi :
Tổ chức cho học sinh tham gia luyện thi h/s giỏi tiếng anh , giải toán , giao thông thông minh trên mạng . Tổ chức thi HSG sử dụng MTCT môn Toán lớp 9 cấp trường đạt 9 hs, dự thi cấp Huyện 8 hs dự thi đạt giải: cấp tỉnh 2 em .Tổ chức Hội khỏe phù đổng cấp trường , Thi chỉ huy đội giỏi đạt kết quả tốt.Tổ chức tốt kiểm tra học kỳ 1 và chấm kiểm tra theo lịch đã quy định
 
* Xếp loại học lực:
Khối T.số
HS
Giỏi Khá TB Yếu Kém
T. Số % T. Số % T. Số % T. Số % T. Số %
6 82 9 11 27 33 42 51,2 4 4,8 0  
7 97 8 8,2 28 29 59 60,8 2 2 0  
8 108 15 14 33 30,5 56 52 4 3,5 0  
9 73 10 13,6 21 28,7 37 50,7 5 7 0  
Cộng 360 42 11,6 109 30,3 194 54 15 4,1 0  
* Xếp loại hạnh kiểm:
Khối T.số
HS
Tốt Khá TB Yếu Kém
T. Số % T. Số % T. Số % T. Số % T. Số %
6 82 48 58,5 33 40,2 1 1,3 0      
7 97 52 53,6 38 39 7 7,4 0      
8 108 72 67 35 32,4 1 0,6 0      
9 73 50 68,5 23 31,5 0   0      
Cộng 360 222 62 129 35,8 9 2,2 0      
 
- So với kết quả cùng kỳ năm học trước vượt
- Hạn chế, nguyên nhân.
4. Công tác xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL
TT T/S
CB- GV- NV
Trong đó Trình độ CM(Giáo viên)
CBQL GV NV ĐH   TC
 
          t/s Tỷ lệ t/s Tỷ lệ   t/s Tỷ lệ
 
 
32 2 24 6 23 96       1 14
 
 
3. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục:
a, Số lượng:    
- Giáo viên:
Bậc học T.số Nữ DT Đảng viên Trên chuẩn Đạt chuẩn Thừa Thiếu
THCS 24 20 3 12 23 23    
- CB quản lý:
Bậc học T.số Nữ DT Đảng viên GV đạt chuẩn Thừa Thiếu
THCS 2 2 0 2 2    
- Nhân viên:
Bậc học T.số Nữ DT Đảng viên  đạt chuẩn Thừa Thiếu
THCS 6 2 2 0 3   1
 
b, Chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục:
- Giáo viên:
Bậc học Xếp loại chuyên môn Xếp loại chung
Giỏi Khá TB Yếu X.sắc Khá TB Kém
THCS 21 3 0   21 3 0 0
 
- CB quản lý:
Bậc học Xếp loại chuyên môn Xếp loại chung
Giỏi Khá TB Yếu X.sắc Khá TB Kém
THCS 2       2      
 
 
       - Trường đã có 1 Chi bộ Đảng   : 14 Đảng viên
4 . Cơ sở vật chất, trang thiết bị:
- Tình hình thực hiện các chương trình, dự án nhằm tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học. Đánh giá cụ thể từng chương trình, dự án do đơn vị quản lý.
           Trong năm học này, trường được đầu tư xây dựng một nhà ăn cho học sinh nội trú
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị, SGK phục vụ công tác dạy và học được đầu tư dáp ứng đủ cho nhu cầu dạy và học,.
* Phòng học
Bậc học T.Số Kiên cố Bán kiên cố Tạm 1 Tạm 2
T.Số Mới XD T.Số Mới XD T.Số Mới XD T.Số Mới XD T.Số Mới XD
THCS 12   12              
* Phòng chức năng, thư viện:
Bậc học Phòng chức năng Thư viện, thiết bị
T.Số Kiên cố Bán KC Tạm 1 Tạm 2 T.Số Kiên cố Bán KC Tạm 1 Tạm 2
THCS 2 2       2 2      
_
 Phòng công vụ cho giáo viên,phòng nội trú cho học sinh
Bậc học Phòng công vụ phòng nội trú
T.Số Kiên cố Bán KC Tạm T.Số Kiên cố Bán KC Tạm
 
THCS 0     10 10  
                 
                 
 
- Công trình nước sạch: 2
- Công trình vệ sinh: 2
- Bàn ghế học sinh:  tổng số : 260 bộ đúng quy cách- đủ
- bảng lớp: 12 chiếc  – đủ- đúng quy cách
-  Số bộ thiết bị đồng bộ: 4 đủ
- Số máy tính:  29
- Số máy chiếu: 11
- số máy chiếu phục vụ dạy học: 11
- số máy tính phục vụ văn phòng: 6
- số máy của trường đã được kết nối mạng: 23
. Công tác xã hội hoá giáo dục và xây dựng xã hội học tập:
- Nhà trường tích cực phối hợp với chính quyền địa phương , gia đình học sinh vận động học sinh ra lớp , duy trì tỷ lệ đi học chuyên cần , nâng cao chất lượng học tập và huy động đóng góp từ xã hội hóa để phục vụ công tác giáo dục
 Tổng số tiền mặt đã vận động quyên góp được từ đầu năm học đến nay từ các tổ chức, cá nhân cho việc xây dựng cơ sở vật chất , học tập của trường:   60.000.000 đồng, đã đổ bê tông sân học thể dục với diện tích:  90 m2,  xây và ốp  hơn 2 0 m2 bồn hoa , khen thưởng cho học sinh và hỗ trợ các hoạt động giáo dục của học kỳ 1        
.
. Đánh giá thực hiện các chế độ chính sách cho giáo viên và học sinh.
Thực hiện chi trả kịp thời, đủ các chế độ cho CBGVNV và học sinh ( Tiền lương, công tác phí, BHXH, tiền học bổng, hỗ trợ chi phí học tập, cấp phát đủ sách, vở cho học sinh theo chế độ.)
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG
          1. Những kết quả chính đã đạt được.
Nhà trường đã thực hiện tốt nhiệm vụ học kỳ 1 , Học kì I năm học 2013 - 2014 kết thúc với nhiều thành tích và sự nỗ lực của tập thể CNGVNV nhà trường: đã tổ chức tốt phong trào thi đua 2 tốt, thi đua xd THTT-HSTC, các cuộc vận động “ học tập và làm theo tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”, “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”, cuộc VĐ “ ATGT”, nề nếp VH nhà trường. Chất lượng dạy và học tiếp tục được phát huy và đạt thành tích tốt: 9 hs đạt HSG SDMTCT cấp huyện và dự thi cấp tỉnh  có 2 em đạt giải (ba, KK) 
.tiếp tục  tổ chức ôn luyện cho HS thi vòng trường Toán trên mạng ,tiếng anh trên mạng. Các HĐNGLL đang được duy trì đạt kết quả tốt, đã tổ chức thành công HKPĐ cấp trường . CSVC nhà trường được đầu tư xây thêm nhà vệ sinh , hoàn thiện sân chơi bãi tập cho học sinh , xây dựng cảnh quan môi trường khang trang , hoàn thiện nhà ăn nội trú cho học sinh đưa vào xử dụng từ tháng 10/2013,
          2. Những hạn chế cần khắc phục, nguyên nhân
*Hạn chế :
- Chất lượng về học tập của một số học sinh còn thấp cần phải bồi dưỡng học tập tích cực để nâng lên trung bình vào học kỳ 2
-  vẫn còn tỷ lệ nhỏ học sinh đi học không chuyên cần
- Hoàn thành kế hoạch đề ra của một số cán bộ giáo viên chưa kịp thời
*Nguyên nhân :
-         Do một bộ phận học sinh còn lười học , ý thức tự học kém
-          gia đình chưa quan tâm đến học ở nhà của con em mình còn mải làm kinh tế gia đình , còn cho tảo hôn , ở nhà giúp việc bố mẹ...
-         Do nhiều học sinh ở nơi xa đến trọ học không có sự đôn đốc của cha mẹ
-   Do một số cán bộ giáo viên có ý thức tự giác chưa cao trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao
 
B . NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM ĐẾN HẾT NĂM HỌC 2013 - 2014
I- Nhiệm vụ chung:
- Tiếp tục duy trì và tổ chức tốt các phong trào thi đua , các nề nếp đã xây dựng
          - Duy trì và nâng cao chất lượng dạy của Thầy cô và học của học trò.  Cụ thể: nâng tỷ lệ hs học lực yếu đạt dưới 5%. Tỉ lệ HS bỏ học không quá 1%.
Tổ chức, tham gia các kì thi HSG Toán trên mạng vòng trường, huyện, tỉnh, HSG bộ môn các cấp.
          -Tham gia các cuộc  thi khác do các cấp tổ chức . Ổn định nề nếp ăn, ở, quản lý học sinh ở nội trú. Chuẩn bị tốt mọi điều kiện về hồ sơ xd trường chuẩn quốc gia để đón của tỉnh về vào tháng 3 năm 2014. Hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học 2013 - 2014
II – Các giải pháp thực hiện
1 – Tăng cường việc kiểm tra , giám sát , tư vấn việc thực hiện các kế hoạch đã đề ra của nhà trường , tổ chuyên môn , ban thanh tra nhân dân đối với cán bộ giáo viên và các tổ chức đoàn thể
2- Nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chuyên môn ,tích cực cải tiến phương pháp dạy học , bồi dưỡng giáo viên dự thi ,bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh để nâng cao chất lượng
3- phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình học sinh , chính quyền địa phương để tăng cường giám sát và nâng tỷ lệ học sinh từ yếu lên trung bình , tỷ lệ đi học chuyên cần
4- Có lịch cụ thể chi tiết rà soát và hoàn thiện hồ sơ tự đánh giá các tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia để các cấp về thẩm định việc giữ chuẩn trong tháng 1và tháng 3 năm 2014
5- Tham mưu với các cấp tạo điều kiện về kinh phí và cơ sở vật chất để trường thuận lợi trong việc đón đoàn thẩm định trường chuẩn quốc gia  của tỉnh về làm việc tại trường
III -  NHỮNG KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT:
          - Để trường giữ chuẩn QG sau thẩm định tháng 3 năm 2014, nhà trường cần được đầu tư xây dựng : nhà hiệu bộ; Nhà tập đa năng và một số phòng chức năng ,Có ít nhất 1 phòng dành cho y tế dùng sơ cứu ban đầu. 
          - Phòng giáo dục , huyện  tạo điều kiện về kinh phí và cơ sở vật chất để trường thuận lợi trong việc đón đoàn thẩm định việc giữ chuẩn quốc gia của tỉnh về làm việc tại trường vào tháng 3 năm 2014
 
Nơi nhận :                                                                                                                                                    HIỆU TRƯỞNG
- Phòng GD&ĐT (b/c)
- Lưu VT./.                                                                    
 
                                                                                    
 
                                                                                                                                                                                  Nguyễn Thị Ngần

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 12
Tháng 12 : 148
Năm 2021 : 16.394
Video Clip
Văn bản mới
Tài liệu mới