Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 63
Tháng 06 : 227
Năm 2020 : 11.373
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN GIAI ĐOẠN 2015-2020 TẦM NHÌN 2020

KẾ HOẠCH

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN

GIAI ĐOẠN 2015-2020 TẦM NHÌN 2020

                                                

Thị trấn Mường Chà là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của huyện Mường Chà. Có trục đường Quốc lộ 12, đây là khu vực miền núi còn gặp nhiều khó khăn, cách thành phố Điện Biên Phủ 55 km về phía Tây, có ranh giới hành chính tiếp giáp về phía Bắc giáp xã Sa Lông, phía Nam và phía Đông giáp xã Na Sang, phía Tây giáp xã Ma Thì Hồ. Địa hình đồi núi nghiêng dần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, có độ dốc khá lớn. Xen kẽ là một vài khu vực bằng phẳng chạy dọc theo các con suối. Tổng diện tích đất tự nhiên là 2.241.65 ha.  Đơn vị hành chính được chia làm 14 tổ dân phố, trong đó có 03 tổ dân phố làm nông nghiệp đời sống kinh tế, dân trí còn thấp.

 Trường THCS Thị trấn Mường Chà tiền thân là trường Phổ thông cấp II-III huyện Mường Lay, nay là trường THPT huyện Mường Chà. Năm học 2004-2005 trường chia tách thành lập theo QĐ số 369/QĐ-UBND, ngày 21 tháng 7 năm 2004 của UBND huyện Mường Lay, nay là UBND huyện Mường Chà.

Cơ sở vật chất của trường lúc mới tách chưa có phòng học mà phải làm việc và học nhờ trường THPT. Sau 02 năm thành lập, trường có được một ngôi trường riêng từ dự án chương trình 159 với vẻn vẹn có 8 phòng học. Đến tháng 12 năm 2008 trường được thêm 1 nhà từ dự án THCS II  gồm 4 phòng học và 02 phòng chức năng, 1 nhà nội trú với 04 phòng và được chuyển đổi thành phòng hiệu bộ.  Đến năm 2012 nhà trường được đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước và được xây dựng hệ thống kè, tường bao xung quanh trường.

Năm học 2004 - 2005 là lúc mới tách trường, nhà trường có 11 lớp với 349 HS. Đến năm học 2015- 2016 nhà trường có 12 lớp với tổng số là 360 HS.

  Nhà trường đang từng bước phát triển bền vững và ngày càng trưởng thành; đã, đang và sẽ trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của cha mẹ học sinh, học sinh thị trấn và các xã trong huyện.

Kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường giai đoạn 2015 – 20 tầm nhìn 2025 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của hội đồng trường và hoạt động của Ban Giám Hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THCS Thị Trấn Mường Chà là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của chi bộ. Trường THCS Thị trấn quyết tâm giữ vững danh hiệu trường chuẩn quốc gia và  xây dựng  ngành giáo dục và đào tạo huyện phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của huyện, tỉnh, của đất nước trong thời kỳ hội nhập với các nước trong khu vực và thế giới.

I. Phân tích môi trường:

1.1. Đặc điểm tình hình.

1.1.1 Môi trường bên trong :

a. Điểm mạnh.

* Về đọi ngũ

- Tổng số CBGVCNV: 34 Đ/C.  Trong đó: CBQL: 02 Đ/C, GV: 26 Đ/C. TPT Đội: 01 Đ/C, GV phụ trách thiết bị: 01 Đ/C. Nhân viên: 06 Đ/C

- Trình độ chuyên môn:  100 % đạt chuẩn, trong đó có 25/26 Đ/C trên chuẩn 96%).

- Công tác tổ chức quản lý của BGH chặt chẽ, sâu sát theo đúng kế hoạch đề ra. X©y dùng hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai, kiểm tra đánh giá sâu sát.

 - BGH có 2 Đ/C trong đó 100% đạt trình độ đào tạo trên chuẩn,2 Đ/C là Đảng viên. BGH được sự tin tưởng của cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên: Trường có đội ngũ cán bộ GV đoàn kết, có chi bộ đảng viên với 20 Đảng viên, Chi đoàn có nhiều giáo viên trẻ, nhiệt tình, năng động, giỏi về Tin học, có giáo viên dạy giỏi cấp huyện, cấp tỉnh. Vì vậy, Trường THCS Thị trấn rất thuận lợi trong việc tổ chức các chương trình hoạt động NGLL để rèn luyện kỹ năng sống cho HS, thuận lợi trong việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào đổi mới phương pháp dạy học, đáp ứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục hiện nay. Đây là thế mạnh riêng của trường.

* Về học sinh:

Đa số học sinh trong nhà trường chăm ngoan, có ý thức vượt mọi khó khăn để vươn lên trong học tập. Trong 3 năm học vừa qua nhà trường có tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp THCS cao, và có nhiều học sinh thi đỗ vào trường PTDT Nội trú huyện, tỉnh và trường chuyên.  Đây là nền tảng để trường THCS Thị trấn tiếp tục bồi dưỡng HS có kỹ năng sống  và nâng cao chất lượng giáo dục THCS.

* Chất lượng học sinh:

- Kết quả xếp loại 2 mặt giáo dục năm học 2014-2015

Khối

TS

Học lực

Hạnh kiểm

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Tốt

Khá

TB

Yếu

6abc

103

20

27

54

02

78

23

02

 

7abc

81

11

31

37

02

65

14

02

 

8abc

90

12

30

45

03

69

15

06

 

9abc

95

13

32

49

01

67

26

02

 

Tổng

369

56

120

185

8

279

78

12

0

Tỷ lệ

 

15,2

32,5

50,1

2,2

75,6

21,1

3,3

0

-Kết quả thi HSG các môn văn hóa:

Môn thi

Cấp trường

Huyện

Tỉnh

Các môn văn hóa

98

41

7

Tiếng Anh trên Internet

38

13

1

Toán trên Intetnet

28

13

0

Máy tính cầm tay môn Toán lớp 9

8

8

5

Tổng

172

75

13

Ngoài ra có 02 HS tham gia học sinh giỏi giải tiếng Anh trên internet cấp quốc gia.

Tổ chức HS tham gia cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống đạt 1 giải khuyến khích cấp tỉnh.

* VÒ cơ sở vật chất

Nhà trường hiện tại có 12 phòng học kiên cố. Bàn ghế đủ, đúng tiêu chuẩn, trang thiết bị phục vụ cho dạy học tương đối đảm bảo. Nhà trường đã có 01 phòng máy tính với tổng số 25 máy vi tính phục vụ cho công tác dạy và học .

 và có 2 phòng chức năng.

Điểm hạn chế:

- Tổ chức quản lý của Ban giám hiệu:

+ Do giáo viên chưa đủ về cơ cấu theo môn học nên việc phân công công tác còn chưa đúng với môn được đào tạo, vẫn còn tình trạng dạy chéo ban đối với các môn phụ như môn công nghệ, GDCD.

- Đội ngũ giáo viên, công nhân viên:

+ Một số giáo viên còn hạn chế về chuyên môn nghiệp vụ.

- Chất lượng học sinh:

+ Tỷ lệ học sinh khá, giỏi còn chưa cao, HS giỏi cấp tỉnh còn ít.

+ Phong trào học tập ở các tổ dân phố 1 và 13, một bộ phận nhân dân còn chưa quan tâm đến việc học của con em mình.

-Cơ sở vật chất: 

+Chưa đồng bộ, thiếu hiện đại, chưa xây dựng được phòng đa chức năng, nhà công vụ của giáo viên.

+ Sân chơi bãi tập của học sinh còn thiếu về diện tích, do vậy HS còn học môn thể dục ở trong sân trường cho nên làm ồn ảnh hưởng đến HS học trong lớp học.

1.1.2. Môi trường bên ngoài:

a. Thời cơ:

- Được sự quan tâm của Đảng uỷ, HĐND, UBND và các Ban ngành đoàn thể trong địa phương.

- Cùng với sự phát triển nhanh của nền kinh tế, nhu cầu  và nhận thức của phụ huynh HS có nhiều chuyển biến, phụ huynh quan tâm nhiều hơn đến việc học hành của con em, phụ huynh học sinh đã phần nào hỗ trợ và tạo mọi điều kiện để tổ chức tốt các hoạt động giáo dục học sinh.

 - Đổi mới chương trình, sách giáo khoa, đổi mới phương pháp, đổi mới công tác quản lý sẽ là hướng phát triển trọng tâm của trường THCS Thị trấn. Đây là cơ hội rất lớn để nhà trường nhanh chóng thực hiện được mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục và sớm đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

+ Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt. Nhà trường luôn quan tâm việc nâng cao trình độ cho CBGV, những năm qua nhà trường đã tạo điều kiện cho các đồng chí hoàn thành chương trình đại học. Do vậy đã có 25/26 đồng chí có trình độ đại học. Đây là nguồn nhân lực khá dồi dào để tham gia vào các hoạt động nâng cao chất lượng của nhà trường.

b. Thách thức:

- Cơ sở vật chất – kỹ thuật chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu dạy học, ví dụ chưa có phòng đa năng, chưa có đủ máy vi tính phục vụ cho dạy học...

- Chất lượng của một số  giáo viên, công nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Các tệ nạn xã hội ngày càng nhiều và đã phần nào xâm nhập vào các tổ dân phố đường điều này cũng ảnh hưởng đến công tác giáo dục đạo đức cho học sinh.

1.2 Xác định các vấn đề ưu tiên:

- Đẩy mạnh công tác Phổ cập giáo dục trên cơ sở đảm bảo chất lượng giáo dục; trước mắt chống học sinh bỏ học, tập trung phụ đạo học sinh yếu kém.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

- Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác.

- Đổi mới công tác quản lý trên cơ sở đáp ứng theo các yêu cầu của các chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy.

- Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh. Dạy học, kiểm tra đánh giá bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng.

- Xây dựng văn hoá Nhà trường, tạo dựng môi trường thân thiện.

II. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

  1. Sứ mệnh.

- Xây dựng được môi trường học tập nền nếp, kỷ cương có chất lượng giáo dục cao, hạn chế tình trạng học sinh bỏ học duy trì chuẩn PCGDTHCS.

2. Tầm nhìn.

Là một trong những trường có chất lượng cao của huyện Mường Chà, là nơi mà nhiều giáo viên và học sinh mơ ước được giảng dạy, học tập và có cơ hội phát triển tài năng của mình.

3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.

- Tinh thần đoàn kết                  - Tính trung thực

- Tinh thần trách nhiệm             - Tinh thần vượt khó vươn lên

                 - Tính sáng tạo, đổi mới            -  Lòng tự trọng, thân thiện, cởi mở

                 - Sự hợp tác.                            -  Kỷ cương, nề nếp.

 

III/ MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG.

  1. Mục tiêu.

Chất lượng giáo dục của nhà trường được nâng lên, duy trì chuẩn PCGDTHCS mức độ III.

Duy trì trường chuẩn quốc gia và kiểm định chất lượng giáo dục mức độ III. Chất lượng giáo dục của nhà trường được khẳng định là một trong những trường đứng đầu về chất lượng giáo dục và là trường điểm của huyện Mường Chà.

  1. Chỉ tiêu.

2.1 Đội ngũ cán bộ, giáo viên.

  1. quả chuyên môn của cán bộ quản lý, GV được xếp loại hằng năm 100% là khá, giỏi trong đó GV giỏi các cấp huyện trên 50%, cấp tỉnh trên 20 %.

- 100% CBGV tham gia tích cực, có hiệu quả hội thảo chuyên đề đổi mới PPDH, nâng cao chất lượng dạy học đảm bảo tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần, ƯDCNTT trong DH các bộ môn do Phòng Giáo dục và Đào tạo quy định, đặc biệt là chuyên đề ƯDCNTT.

- Sinh hoạt chuyên môn: 2 lần/tháng với nội dung thiết thực.

- 100 % GV có trình độ trên chuẩn.

- Tạo mọi điều kiện cho cán bộ giáo viên, nhân viên tham gia học các lớp để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

-Bồi dưỡng lý luận chính trị. Đến năm 2020 có 2 đồng chí có bằng trung cấp lý luận và đến năm 2025 có 3 đồng chí; 04 đồng chí học lớp sơ cấp lý luận chính trị đến năm 2020; đến năm 2025 có 5 đồng chí.

- 100 % GV được học lớp bồi dưỡng chuẩn chức danh nghề nghiệp.

- 100 % GV có trình độ tin học, ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc.

Mỗi năm kết nạp 1 hoặc 2 Đảng viên mới, phấn đấu đến năm 2020 chi bộ có trên 23 đảng viên. Đến năm 2025 có 26 đồng chí kết nạp đảng viên.

-100% CBGVCNV có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện tốt chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, không vi phạm đạo đức nhà giáo.

   -100% CBGV sử dụng thành thạo máy vi tính trong quản lý và giảng dạy, sử dụng tốt các phần mềm trong quản lý và giảng dạy.

* Xếp loại công chức, viên chức cuối năm học:

- Loại xuất sắc: 60%; HTTNV:  34%; HTNV: 6 %.

Chỉ tiêu cụ thể theo từng năm như sau:

 

Năm học

Số CBQL,GV

Trình độ đào tạo

Xếp loại chuyên môn

Xếp loại chuẩn nghề nghiệp

Chuẩn

Trên chuẩn

Dưới chuẩn

Giỏi

Khá

TB

Xuất sắc

Khá

TB

2015- 2016

26

1

25

0

23

2

1

16

8

2

2016- 2017

26

1

25

0

24

2

0

16

10

0

2017- 20180

26

1

25

0

24

2

0

16

10

0

2018- 2019

26

1

25

0

24

2

0

9

15

2

2019- 2020

26

1

26

0

24

2

0

14

10

2

2025

26

0

26

0

24

2

0

15

9

2

2.2 Học sinh

- Quy mô : Từ 12 lớp,  Số học sinh : Từ 364 học sinh->  432 học sinh.

         - Chất lượng giáo dục: 

Học lực từ trung bình trở lên đạt trên 95% , trong đó xếp loại khá giỏi đạt trên 10% trở lên, loại yếu kém không quá 5%,  học sinh lớp 9 đạt 100% đủ điều kiện tốt nghiệp.

 Không quá 01% học sinh bỏ học, không quá 02% học sinh lưu ban.

Hạnh kiểm khá tốt trên 90 %.

Chất lượng HS giỏi các cấp:  cấp  trường trên 80 giải, cấp huyện trên 25 đến 30 giải; cấp tỉnh 7 giải.

  • HS đỗ vào trường chuyên, nội trú tỉnh từ 20 HS trở lên.
  • Chuyển lớp sau thi lại đạt 99>100%
  • TNTHCS đạt 100 %

 - Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tham gia các hoạt động NGLL và các hoạt động xã hội. Biết tự bảo vệ bản thân tránh bị nạn bạo hành hoặc phòng chống ngộ độc thức ăn, đuối nước, côn trùng cắn …..

Chỉ tiêu cụ thể theo từng năm như sau:

Năm học

 

Quy mô trường lớp

Duy Duy trì sĩ số

(%)

Chất lượng 2 mặt giáo dục

Số lớp

 

Số HS

 

Hạnh kiểm

Học lực

Tốt (%)

Khá

(%)

TB

(%)

Yếu

Giỏi

(%)

Khá

(%)

TB

(%)

Yếu

(%)

Kém

2015- 2016

12

364

98 %

64

30

6

0

10

40

46

4

0

2016- 2017

12

367

98 %

65

30

5

0

10

41

45

4

0

2017- 2018

12

369

98 %

67

28

5

0,4

10

41

45

4

 

2018- 2019

12

398

99 %

70

25

5

0

11

40

45

4

 

2019- 2020

12

421

99 %

72

23

5

0

11,5

39,5

45

4

 

2025

12

432

99%

74

21

5

0

12

38

45

4

 

           + Chuyển lớp sau thi lại đạt 99->100%

           + TNTHCS đạt 100 %

2.3 Cơ sở vật chất.

          Tham mưu với các cấp đầu tư xây dựng phòng học chức năng môn Ngoại ngữ, phòng học cho các tổ chuyên môn, phòng đội để bảo đảm đủ phòng làm việc cho các đoàn thể, phòng hiệu bộ để có đủ cơ sở vật chất dạy học 2 buổi/ngày.

          Xây dựng môi trường trường học “ Xanh- sạch- đẹp- an toàn”

3.Phương châm hành động.

Duy trì chuẩn PCGDTHCS phổ cập, phấn đấu chuẩn phổ cập GDTHCS mức độ III vào năm học 2016-2017.

Duy trì và nâng cao các tiêu chí trường chuẩn Quốc gia và kiểm định chất lượng giáo dục và thư viện đạt thư viện năm học 2019-2020.

 Do vậy phương châm hành động của nhà trường là nâng cao chất lượng giáo dục là uy tín, danh dự của nhà trường.

IV. CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG:

1.Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh

         Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Dạy học, kiểm tra đánh giá học sinh bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản. Biết tự bảo vệ bản thân tránh bị nạn bạo hành hoặc phòng chống ngộ độc thức ăn, đuối nước, côn trùng cắn …..

2.Xây dựng và phát triển đội ngũ

 Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, đảm bảo về cơ cấu phân bố đầy đủ cho các môn học.

Đội ngũ CBGVCNV có phẩm chất chính trị tốt, lập trường tư tưởng vững vàng kiên định, thực hiện tốt chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước.

Đội ngũ CBGVCNV có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

Xây dựng đội ngũ CBGVCNV đạt chuẩn nghề nghiệp, đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.

- Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với Nhà trường.

3.Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục

- Tham mưu với các cấp lãnh đạo đầu tư xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo đúng tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn quốc gia và dạy học 2 buổi/ngày.

- Đầu tư có trọng điểm để hiện đại hoá  các phòng học bộ môn, khu hiệu bộ, khu vui chơi thể dục thể thao.

- Tiếp tục đầu tư máy tính và các thiết bị đảm bảo cho việc ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác có hiệu quả mạng internet và hộp thư điện tử ngành giáo dục.

4.Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

 Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, dạy học. Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học.

Động viên cán bộ, giáo viên, CNV tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc động viên CBGV CNV mua sắm máy tính cá nhân để soạn bài, nối mạng để khai thác thông tin trên mạng để phục vụ dạy học.

5.Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục.

- Nhà trường thực hiện tốt và có hiệu quả công tác xã hội hoá giáo dục, tham mưu tốt với chính quyền địa phương quan tâm đến sự nghiệp giáo dục của nhà trường. Huy động tốt các nguồn lực đầu tư cho giáo dục. Phối hợp tốt việc giáo dục Nhà trường - Gia đình - Xã hội.

- Tuyên truyền về đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về công tác xã hội hoá giáo dục đối với CBGVCNV và phụ huynh học sinh trong nhà trường. Tích cực làm tốt công tác tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền địa phương phối hợp với các tổ chức ban ngành, đoàn thể, có các hình thức huy động, tiếp nhận các nguồn nhân lực, sự hỗ trợ xây dựng cảnh quan nhà trường. Để đến năm 2014 về cơ sở vật chất và các điều kiện giáo dục trường đạt tiêu chuẩn: trường chuẩn Quốc gia.

  • - Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, CNV.

6. Xây dựng thương hiệu

- Xây dựng thương hiệu  về chất lượng giáo dục của nhà trường, thu hút hết số học sinh trong xã học tại trường. Không còn học sinh của xã đi học trái tuyến.

- Tạo dựng được uy tín của nhà trường đối với CBGV trong huyện, học sinh, phụ huynh, chính quyền địa phương và với PGD&ĐT huyện Mường Chà.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.

VI. TỔ CHỨC THEO DÕI KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH.

  1. Phổ biến kế hoạch chiến lược:

Kế hoạch chiến lược của nhà trường phải được PGD huyện Mường Chà phê duyệt, sau khi phê duyệt kế hoạch chiến lược được gửi tới cấp ủy Đảng, chính quyền, ban ngành đoàn thể địa phương để có sự hỗ trợ trong việc thực hiện kế hoạch chiến lược sao cho kế hoạch khả thi.

Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, CNV nhà trường,  PHHS, học sinh .

  1. Tổ chức:

BGH nhà trường có trách nhiệm triển khai phổ biến kế hoạch chiến lược tới toàn thể CBGVCNV và học sinh trong nhà trường.

Tổ chức cho CBGVCNV và học sinh thực hiện theo kế hoạch đề ra.

Sau mỗi năm học đánh giá việc thực hiện kế hoạch, bổ sung điều chỉnh kế hoạch kịp thời sao cho phù hợp với điều kiện hoàn cảnh thực trạng hiện tại của nhà trường mỗi thời điểm.

  1. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược.

- Giai đoạn 1: Từ năm 2015 đến năm 2017: Duy trì  trường chuẩn quốc gia, kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 3, xây dựng thêm phòng học để đủ cơ sở vật chất dạy học 2 buổi/ngày. Phấn đấu  đạt chuẩn phổ cập GDTHCS mức độ 3.

- Giai đoạn 2: Từ năm 2018 đến năm 2019: Tiếp tục phấn đấu duy trì chuẩn chất lượng, đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ dạy học, xây dựng thên 01 phòng học chức năng ngoại ngữ. Duy trì trường chuẩn quốc gia, kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 3, phổ cập GDTHCS mức độ 3.

- Giai đoạn 3: Từ năm 2020 đến năm 2025.

Tiếp tục phấn đấu duy trì chuẩn chất lượng, đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ dạy học, tu sửa cơ sở vật chất. Duy trì trường chuẩn quốc gia, kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 3, phổ cập GDTHCS mức độ 3. Xây dựng bổ sung thêm diện tích của thư viện, đầu tư các loại sách báo, truyện để duy trì thư viện đạt thư viện tên tiến.

 Nâng cao chất lượng giáo dục, đạt thương hiệu trường nằm trong tốp đầu về chất lượng của PGD&ĐT huyện Mường Chà. Giữ vững danh hiệu trường chuẩn Quốc gia giai đoạn 2020- 2025.

4. Đối với Hiệu trưởng:

Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Chỉ đạo trưởng các bộ phận đôn đốc kiểm tra CBGVCNV và học sinh thực hiện kế hoạch.

Hiệu trưởng có trách nhiệm huy động cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương phối kết hợp trong việc thực hiện kế hoạch.

5.Đối với Phó Hiệu trưởng:

Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

6.Đối với tổ trưởng chuyên môn:

Căn cứ vào kế hoạch chiến lược xây dựng kế hoạch tổ, đôn đốc, kiểm tra các thành viên trong tổ thực hiện kế hoạch tổ. Có biện pháp để thực hiện kế hoạch, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

7.Đối với cá nhân cán bộ giáo viên công nhân viên:

Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch dạy học theo từng năm học.

Mỗi cá nhân phải nêu cao tinh thần tích cực, tự giác học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ tin học nhằm đạt chuẩn nghề nghiệp và đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của giáo dục.

- Cuối mỗi học kỳ tự kiểm điểm bản thân thực hiện kế hoạch như thế nào, có hướng phấn đấu cho các học kỳ tiếp theo.

V. KẾT LUẬN

1. Kế hoạch chiến lược là một văn bản có giá trị định hướng cho sự xây dựng và phát triển giáo dục của nhà trường đúng hướng trong tương lai; giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý trong từng kế hoạch hàng năm.

2. Kế hoạch chiến lược còn thể hiện sự quyết tâm của đoàn thể CB-GV-NV và học sinh nhà trường xây dựng cho mình một thương hiệu, địa chỉ giáo dục đáng tin cậy.

3. Trong thời kỳ hội nhập, có nhiều sự thay đổi kinh tế xã hội, kế hoạch chiến lược của nhà trường tất nhiên sẽ có điều chỉnh và bổ sung. Tuy nhiên bản KH-CL này là cơ sở nền tảng để nhà trường hoạch định chiến lược phát triển giáo dục cho những giai đoạn tiếp theo một cách bền vững.

VI. KIẾN NGHỊ

  1. Đối với huyện:

Đầu tư xây dựng phòng học bộ môn, nhà hiệu bộ, phòng công vụ, nhà nội trú, nâng cấp đường nước để nhà trường thực hiện được kế hoạch chiến lược đã đề ra.

  1. Đối với phòng giáo dục:

Phê duyệt kế hoạch chiến lược của nhà trường để nhà trường có cơ sở pháp lý để thực hiện kế hoạch.

Bổ sung CBGV theo hướng đồng bộ, đủ cơ cấu cho các môn học.

Đầu tư trang thiết bị thí nghiệm phục vụ dạy học theo hướng chuẩn, hiện đại.

  1. Đối với trường:

Tổ chức triển khai, thực hiện kế hoạch chiến lược. Hàng năm tổng kết đánh giá việc thực hiện kế hoạch, điều chỉnh bổ sung kế hoạch kịp thời sao cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị.

Trên đây là kế hoạch chiến lược của trường THCS Thị trấn Mường Chà giai đoạn 2015- 2020. Tầm nhìn 2025. Bản kế hoạch đã được tập thể CBGVCNV trường THCS Thị trấn thảo luận và thống nhất. Song để bản kế hoạch được thực thi thì toàn thể CBGVCNV của nhà trường phải đoàn kết quyết tâm thực hiện thắng lợi, kế hoạch nhiệm vụ từng năm học. Các tổ chuyên môn, các đoàn thể căn cứ kế hoạch của nhà trường xây dựng kế hoạch tổ, kế hoạch đoàn thể và đôn đốc các thành viên thực hiện. Các đoàn thể làm tốt công tác phối hợp.

Nơi nhận:

-PGD;

- BGH, các tổ, các đoàn thể;

-Toàn thể GV,NV;

-Trang website;

-Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Tập tin đính kèm
Tác giả: Cao Thị Oanh
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
Video Clip
Văn bản mới
Tài liệu mới