A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC NĂM HỌC 2018-2019

KẾ HOẠCH

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

NĂM HỌC  2018-2019

--------------

 

PHẦN 1:ĐÁNH GIÁ NĂM HỌC  2017-2018

I. Đặc điểm tình hình:

1.  Đội ngũ CBQL, GV và nhân viên.

 - Tổng số CBGV-NV : 33, trong đó: nữ 25; Nam: 07, dân tộc 07

- Trình độ chuyên môn:  Đại học: 26; Cao đẳng: 03; Trung cấp: 01,  Sơ cấp 01, Chưa qua đào tạo: 02( trong đó trình độ CBQL, GV: 100 % trình độ chuẩn trong đó trên chuẩn đạt 96 %)

 - Trình độ sơ cấp lý luận: 04, lý luận phổ thông: 22.

* Có 1 chi bộ đảng với tổng số 21 đảng viên chính thức: 21

  Nữ: 18; dân tộc: 07  

*  Có 1 chi đoàn với: 7 đoàn viên

 * Đoàn viên công đoàn: 33

2. Học sinh

Tổng số HS: 365 ( giảm 4 em do HS so với đầu năm học )

      Dân tộc:  259( 74,5%)          Nữ: 146 HS         Nữ dân tộc: 100

Có 12 lớp trong đó khối 6: 97, khối 7: 90, khối 8: 81, khối 9: 96

Số lượng HS tăng so với năm học trước là 10 HS.

3. Cơ sở vật chất:

- Phòng học:

Loại phòng

Phòng

học

P. chức năng

T. viện

Thiết bị

Phòng Đội

Phòng Hiệu bộ

Phòng Nội trú

Số lượng

12

03

03

01

07

06

           Trang thiết bị dạy học:

Thiết bị dạy học ít nhất có 1 bộ/ 1 khối lớp.

Máy tính: tổng số có 40 máy tính ( máy tính phục vụ văn phòng là 15, 01 phòng tin học với  tổng số máy tính là 25. 100% máy tính được kết nối Internet. 

15 máy chiếu, đủ 01/phòng/1 máy chiếu.

II. Kết quả đạt được

1. Kết quả CBGV- NV:

a. CBGV:

Có đủ số lượng giáo viên đáp ứng yêu cầu dạy và học. Nhà trường chú trọng bồi dưỡng giáo viên để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, 100 & GV tham gia học các lớp bồi dưỡng chuyên môn trong dịp hè. Kết quả 100 % GV có trình độ đào tạo chuẩn và trên chuẩn.

Ngay từ đầu năm học nhà trường phát động và tổ chức cho GV tham gia các cuộc thi do nhà trường và các cấp tổ chức. Chuyên môn nhà trường đã giao chỉ tiêu cụ thể cho các tổ chuyên môn và các tổ chuyên môn giao nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong tổ.

Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi cấp trường. Phân công giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng giúp đỡ bồi dưỡng GV mới, GV còn non về chuyên môn.

Tổ chức dạy học 02 buổi/ngày. Nhà trường chú trọng phân công GV làm công tác bồi dưỡng HSG và phụ đạo HS yếu. Ngay từ đầu năm học đã tổ chức kiểm tra chất lượng HS và phân loại HS để dạy theo phát triển năng lực của người học. Đã tổ chức 4 lần sinh hoạt chuyên đề cụm trường với trường PTDTBT- THCS Hừa Ngài có hiệu quả. Thường xuyên kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện theo tháng, kì để có các biện pháp điều chỉnh phù hợp. Bên cạnh đó trường chú trọng công tác bồi dưỡng HS giỏi các môn văn hóa, đặc biệt chú trọng đối với học sinh lớp 9 và nhà trường đã phân công các giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng, có kinh nghiệm để ôn thi HSG ở tất cả các bộ môn. Căn cứ chương trình, cấu trúc đề thi và nội dung bồi dưỡng học sinh giỏi. Nhà trường xây dựng kế hoạch chỉ đạo về công tác phụ đạo và  BD học sinh giỏi, đã tổ chức BDHSG  2 buổi/ tuần. Tổ chức kiểm tra chất lượng HS đối với 8 môn cơ bản, thông báo kịp thời cho gia đình cha mẹ HS về kết quả 02 mặt giáo dục vào cuối tháng  cho cha mẹ HS.  Tiêu biểu trong công tác chủ nhiệm cô Phạm Việt Anh, Phùng Thị Lan Anh, Đinh Thị Điệp, Nguyễn Thị Hiền, Đỗ Thị Thuận, Trương Quốc Khánh...

  Kết quả thi GVDG  giỏi các cấp:  24/26( trong đó cấp trường: 24; cấp huyện: 21, cấp tỉnh: 03- bảo lưu).

* Kết quả kiểm tra hồ sơ giáo án:

+ Hồ sơ: 4/4 tổ xếp loại tốt. Hồ sơ Đội, Đoàn xếp loại tốt.

+ Hồ sơ thư viện, thiết bị: Xếp loại tốt.

+ Hồ sơ giáo viên:  22/24 bộ xếp loại tốt.

* Các cuộc thi:

Nội dung

 cuộc thi

Cấp

trường

Cấp huyện

Cấp tỉnh

TS

TS

Nhất

Nhì

Ba

KK

TS

Nhất

Nhì

Ba

KK

Khoa học kỹ thuật

03

01

 

 

 

1

 

 

 

 

 

Giải toán bằng máy tính cầm tay môn toán lớp 9

7

6

3

2

1

0

3

 

 

 

3

Văn hóa lớp 9

32

26

8

12

4

2

5

 

1

2

2

Sáng tạo thanh thiếu niên nhi đổng

5

2

1

 

 

1

 

 

 

 

 

Tổng

47

35

12

14

5

4

8

 

1

2

5

Kết qủa cuộc thi máy tính cầm tay môn toán lớp 9 tăng so với năm học trước 2 giải.  Các môn văn hóa lớp 9, số giải đạt được giảm 5 giải cấp huyện, giảm 2 giải cấp tỉnh, nhưng chất lượng giải cấp huyện và cấp tăng lên. Chất lượng giải tăng lên: (1 giải nhì Môn toán, 2 giải ba môn Lý, 2 giải khuyến khích môn giáo dục công dân). Tiêu biểu trong phong trào này là các em HS: Vũ Anh Thơ, Đặng Hương Thảo, Đào Ngọc Nam; Nguyễn Thị Vân Anh... các cô giáo: Nguyễn Thị Phượng, Phạm Việt Anh, Trương Thị Thúy Quyên,  Trần Thị Minh, Nguyễn Thanh Ngọc, Phùng Thị Lan Anh...

Tồn tại: Chất lượng cuộc thi KHKT, sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng chất lượng còn thấp.

Các Môn văn hoá lớp 9 đối với các môn khoa học xã hội không có HS nào đạt giải cấp tỉnh.

b. Nhân viên:

          Thực hiện khá tốt nhiệm vụ được phân công theo đúng chức năng vị trí việc làm. Nhân viên kế toán đảm bảo các chế độ chính sách cho cán bộ GV, NV và HS như tiền lương, phép, công tác phí... làm các chế độ cho HS thuộc diện chính sách kịp thời.

          Nhân viên thư viện, thiết bị, bảo vệ, y tế phục vụ tốt công tác dạy và học. Nhân viên y tế chăm sóc sức khỏe ban đầu cho HS. Tổ chức nấu ăn cho học sinh ở nhà nội trú 51/145 HS, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, an ninh trật tự  Ngoài ra còn chăm sóc bồn hoa cây cảnh, tạo cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp, tu sửa cơ sở vật chất. Tiêu biểu là đồng chí Trần Đình Chiến, Nguyễn Văn Minh, cô Hoàng Thị Thúy, Bạc Thị Vân và tập thể 12 lớp.

 2. Kết quả của học sinh:

          Chuyên môn nhà trường chỉ đạo, kiểm tra chất lượng HS ngày từ đầu năm học và đã phân loại HS. Tổ chức cho HS học 2 buổi/ngày, phụ đạo và bồi dưỡng HS giỏi 4 buổi/ tuần.

          Kết quả xếp loại 2 mặt giáo dục: 

Lớp

Tổng

số HS

Hạnh kiểm

Học Lực

Tốt

Khá

TB

Yếu

Giỏi

Khá

TB

Yếu

6abc

97

73

20

4

0

6

41

46

4

7abc

90

80

8

2

0

10

47

28

5

8abc

82

68

9

4

0

6

37

34

4

9abc

96

76

17

3

0

9

35

52

0

Tổng

365

297

54

13

0

31

160

160

13

Tỷ lệ

364

81,6

14,8

3,6

 

8,5

44

44

3,5

Có 01 HS khuyết tật không xếp loại và xếp loại học sinh thuộc diện khuyết tật xếp loại hoà nhập. Kết quả so với tiêu chí trường chuẩn quốc gia

 Hạnh kiểm Tốt và khá: 351 HS  = 96,4 %, vượt 16,4 %.

 Học lực:  Giỏi: 31 HS  =  8,5 % vượt 5,5 %.

Học lực khá 160 HS = 44 % , vượt 9 %.

 Học lực yếu 13 HS  =  3,5 %, dưới 5 %  so với tiêu chí của trường chuẩn quốc gia. 

Tỷ lệ HS giỏi so với năm học trước giảm 6,5 %.

Tỷ lệ HS khá so với năm học trước tăng 11,1 %.

Tỷ lệ HS khá giỏi tăng so với năm học trước tăng là 4,6 %

3.Công tác kiểm định chất lượng giáo dục

          Triển khai văn bản, thông tư kịp thời về công tác kiểm định chất lượng giáo dục: Nhà trường thành lập ban kiểm định tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục. Năm 2013 nhà trường được đoàn kiểm định chất lượng của Sở giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục mức độ III.  Nhà trường đã đề nghị cấp trên về thẩm định lại công tác đánh giá ngoài..

4.Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia

 Trường được công nhận giữ vững trường THCS đạt chuẩn quốc gia năm  2008 đến nay vẫn được duy trì và một số tiêu chí được nâng lên: Như qui mô trường lớp, cơ sở vật chất, chất lượng dạy và học của thầy và trò, các tổ chức đoàn thể, các tổ chuyên môn... 5 tiêu chí của trường chuẩn Quốc gia được duy trì và giữ vững.

5. Công tác phổ cập GDTHCS

Nhà trường rất chú trọng công tác phổ cập. Trường đã thành lập Ban chỉ đạo công tác phổ cập. Tham mưu và thành lập Ban phổ cập Thị trấn để chỉ đạo các nhà tường và nhân dân địa bàn Thị trấn về công tác phổ cập. Giao cho 01 cán bộ quản lý và 01 GV làm công tác phổ cập. Hằng năm đã phân công giáo viên đi điều tra công tác phổ cập tại các hộ gia đình và đã cập nhật các thông tin vào hồ sơ phổ cập kịp thời đầu đủ.

Trường đã phối hợp với Ban đại diện CMHS trường, các Ban ngành đoàn thể  tuyên truyền vận động HS trong độ tuổi trên địa bàn huy động HS ra lớp, nâng cao tỷ lệ HS đi học chuyên cần, giảm tỷ lệ HS bỏ học.

 Kết quả

Nhà trường  đã duy trì đạt chuẩn phổ cập GDTHCS mức độ III.

6. Thực hiện chế độ chính sách

Nhà trường triển khai kịp thời các văn bản về các chế độ chính sách cho HS  và cán bộ giáo viên.

Các chính sách của học sinh thực hiện đầy đủ, đã xét duyệt hồ sơ cho con hộ nghèo, cận nghèo, chế độ SH bán trú. Chế độ của HS nhà trường đã làm đầy đủ hồ sơ cho HS để được hưởng các chế độ chính sách như: chế độ HS bán trú là 141 HS; hỗ trợ chi phí học tập là: 111 HS, giản học phí là: 114, miễn học phí: 111) học sinh khuyết tật: 1 HS. Chế độ chính sách của  học sinh được chi trả kịp thời và đầy đủ. Tổng số tiền đã chi trả cho các em được hưởng chế độ chính sách là: 879.640.000

Công tác nội trú được thực hiện tốt.

7. Các hoạt động phong trào

          Nhà trường phối hợp với công đoàn tổ chức các ngày lễ lớn: Ngày khai giảng năm học mới 5/9; ngày nhà giáo Việt Nam 20/11; ngày tết thiếu nhi...

Tổ chức cho cán bộ giáo viên, nhân viên và các em học sinh tham gia văn nghệ thể dục thể thao với các nội dung: Điền kinh, bóng bàn, cầu lông, cờ vua, đẩy gậy ...và lựa chọn các vận động viên tham gia đại hội thể dục thể thao các cấp cho cán bộ giáo viên, nhân viên và các em học sinh  tham gia. Kết quả các phong trào hoạt động thể dục thể thao đã tạo không khí sôi nổi và rèn luyện cho các em có sức khỏe để học tập, lao động tốt.

Kết qủa các cuộc thi

Nội dung các cuộc thi

TS

Nhất

Nhì

Ba

Đại hội thể dục thể thao Thị trấn

5

1

 

4

Đại Hội thể dục thể  thao ngành GD

6

1

3

2

Hội khỏe phù đổng cấp trường

38

19

19

 

HKPĐ cấp tỉnh

8

2

3

3

Đại hội thể dục thể thao tỉnh Điện Biên

4

1

1

2

Tổng

61

24

26

11

Ngoài ra còn có 01 HS tham gia thi chỉ huy đội giỏi cấp tỉnh và đạt được giải khuyến khích.

 III.  Đảng ủy, chính quyền địa phương:

           Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo của Phòng GD & ĐT  Mường Chà. Triển khai hệ thống văn bản kịp thời. Đặc biệt công tác khuyến học, khuyến tài của Hội khuyến học huyện Mường Chà và Hội khuyến học Thị trấn Mường Chà trong những năm qua được quan tâm kịp thời nhằm động viên kích lệ thầy và trò trong các đơn vị trường học trong công tác thi đua khen thưởng cho HS.

          Nhà trường luôn luôn nhận được sự chỉ đạo sát sao của  Đảng uỷ, HĐND, UBND , các ban ngành đoàn thể trên địa bàn:  Công tác duy trì xây dựng trường chuẩn quốc gia và phổ cập GD THCS. Trường đã phối hợp với các ban ngành để huy động và vận động HS ra lớp nâng cao tỷ lệ đi học chuyên cần và huy động nhân dân đóng góp xây dựng cơ sở vật chất.

 IV. Công tác XHHGD, Hội cha mẹ học sinh

Trường luôn luôn được sự quan tâm ủng hộ của Hội cha mẹ HS trường và các chi Hội các lớp đến sự phát triển giáo dục trong nhà trường: Thường xuyên trao đổi phối hợp với các cha mẹ HS, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn để rèn luyện 2 mặt giáo dục. Ngoài ra, hàng tháng GV chủ nhiệm thông báo kết quả rèn luyện học tập và hạnh kiểm của các em học sinh trên lớp tới từng cha mẹ HS và thông báo đột suất các trường hợp đặc biệt để gia đình và nhà trường phối hợp để đưa ra biện pháp kịp thời.

Trong năm học này, công tác XHH giáo dục của nhà trường được nhân dân ủy hộ để xây dựng, tu sửa cơ sở vật chất tạo cảnh quan môi trường xanh sạch đẹp. Ngân sách nhà nước, huy động nhân dân đóng góp và sự hỗ trợ của các danh nghiệp trên địa bàn để  làm: Xây dựng gara để xe diện tích là 62 m 2, láng nền gara xe đạt 82 m 2; Xây tường bao nhà trường( kè đá: 18 m 2, xây tường, trụ cột 24 m 2 , rèm 02 phòng học và 03 phòng của tổ chuyên môn, đổ sân bên tông sân trường 107 m 2. Sân khấu diện tích 120 m 2, có được điều này là sự quan tâm đặt biệt của 12 chi hội cha mẹ HS các lớp và bác Trần Đại Nghĩa , Bác Bùi Đình Hoàn chi Hội trưởng và chi hội phó cha mẹ HS trường.

V. Công tác thi đua

Ban thi đua nhà trường đã triển khai Luật thi đua khen thưởng và các văn bản. Đổi mới công tác thi đua khen thưởng. Ban thi đua nhà trường ngay từ đầu năm đã cho toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh đăng ký thi đua và ký giao ước thi đua. Đã phát động 02 đợt thi đua trong học kì I, mỗi đợt thi đua đều gắn liền với các ngày Lễ kỷ niệm trọng đại của đất nước. Trong học kỳ I, ban thi đua sau đó đã sơ kết 2 đợt thi đua. Đánh giá xếp loại thi đua gắn liền với hiệu quả công việc được giao. Xếp loại thi đua bảo đảm chính xác, khách quan, công bằng, do đó đã khích lệ, động viên các tập thể và cá nhân tiêu biểu trong học kỳ I.

Khen thưởng cho tập thể: Nhất: lớp 9a,7c;  Nhì: 9b, 7b,  Ba: 7c

Cá nhân:  Học sinh giỏi: 31 HS, HS tiên tiến: 160HS

 Đề nghị các cấp khen thưởng:

Trường: TTLĐXS đề nghị chính phủ tặng cờ thi đua.

Tập thể: 02 tổ đề nghị UBND huyện khen 02 tổ LĐTT.

LĐTT: 30; UBND huyện khen: 13; CSTĐ: 5.

Xếp loại chuẩn NNGV, chuẩn hiệu trưởng: xuất sắc: 22, khá: 2.

Xếp loại  viên chức: HTXSNV: 23, HTTNV: 7, HTNV: 2.

Có 23 đồng chí CBGV xếp loại xuất sắc.     

II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU  NĂM HỌC 2018-2019

  1. Mục tiêu.

Chất lượng giáo dục của nhà trường được nâng lên, duy trì chuẩn PCGDTHCS mức độ III.

Duy trì trường chuẩn quốc gia và kiểm định chất lượng giáo dục mức độ III. Chất lượng giáo dục của nhà trường được khẳng định là một trong những trường đứng đầu về chất lượng giáo dục và là trường điểm của huyện Mường Chà.

  1. Chỉ tiêu.

2.1 Đội ngũ cán bộ, giáo viên.

  1. dạy: GV giỏi các cấp huyện trên 60%, cấp tỉnh trên 20 %.

-Hồ sơ giáo án: 90% xếp loại tốt, 10 % xếp loại khá.

-Xếp loại chuẩn nghề nghiệp GV: 100 % xếp loại khá trở lên.

-100 % được bồi dưỡng chuyên môn trong dịp hè.

     - Có 1 đồng chí tham gia lớp bồi dưỡng lớp sơ cấp lý luận chính trị.

- 100% CBGV tham gia tích cực, có hiệu quả hội thảo chuyên đề đổi mới PPDH, nâng cao chất lượng dạy học đảm bảo tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần, ƯDCNTT trong DH các bộ môn do Phòng Giáo dục và Đào tạo quy định, đặc biệt là chuyên đề ƯDCNTT.

- Sinh hoạt chuyên môn: 2 lần/tháng với nội dung thiết thực.

- 100 % GV có trình độ chuẩn và treeb chuẩn.

- Tạo mọi điều kiện cho cán bộ giáo viên, nhân viên tham gia học các lớp để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

- Xếp loại công chức, viên chức cuối năm học: Loại xuất sắc: 60%; HTTNV:  34%; HTNV: 6 %.

2.2. Học sinh

Năm học

 

Quy mô trường lớp

Duy Duy trì sĩ số

(%)

Chất lượng 2 mặt giáo dục

Số lớp

 

Số HS

 

Hạnh kiểm

Học lực

Tốt (%)

Khá

(%)

TB

(%)

Yếu

Giỏi

(%)

Khá

(%)

TB

(%)

Yếu

(%)

Kém

2018- 2019

12

379

98 %

67

28

5

0,4

10

41

45

4

 

           + Chuyển lớp sau thi lại đạt 99->100%

           + TNTHCS đạt 100 %

          + Không quá 01% học sinh bỏ học, không quá 02% học sinh lưu ban.

Chất lượng HS giỏi các cấp:  cấp  trường trên 80 giải, cấp huyện trên 25 đến 30 giải; cấp tỉnh 7 giải.

HS đỗ vào trường chuyên, nội trú tỉnh từ 20 HS trở lên.

3. Cơ sở vật chất.

          Tham mưu với các cấp đầu tư xây dựng 1 phòng học chức năng Ngoại ngữ và 1 kho. Có đủ cơ sở  vật chất dạy học 2 buổi/ngày.

          Xây dựng môi trường trường học “ Xanh- sạch- đẹp- an toàn”.

Có đủ các thiết bị dạy học từ khối 6 đến khối 9.

4.Xây dựng trường chuẩn quốc gia và kiểm định chất lượng giáo dục và phổ cập GD THCS

Duy trì chuẩn PCGDTHCS phổ cập, chuẩn phổ cập GDTHCS.

Duy trì và nâng cao các tiêu chí trường chuẩn Quốc gia và kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 3.

 Trên đây là kế hoạch điều chỉnh ,bổ sung  về kế hoạch chiến lược của trường THCS Thị trấn Mường Chà năm học 2018-2019.

Nơi nhận:

-PGD;

- BGH, các tổ, các đoàn thể;

-Toàn thể GV,NV;

-Trang website;

-Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Tập tin đính kèm
Tác giả: Cao Thị Oanh
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 12
Tháng 12 : 148
Năm 2021 : 16.394
Video Clip
Văn bản mới
Tài liệu mới