Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 22
Tháng 03 : 477
Năm 2021 : 2.928
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC NĂM HỌC 2019-2020

KẾ HOẠCH

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH CHIẾN  LƯỢC

NĂM HỌC  2019-2020

 

PHẦN 1: ĐÁNH GIÁ NĂM HỌC 2018-2019

I. Đặc điểm tình hình:

1.  Đội ngũ CBQL, GV và nhân viên.

 - Tổng số CBGV-NV : 32, trong đó: nữ 25; Nam: 07, dân tộc 07

- Trình độ chuyên môn:  Đại học: 26; Cao đẳng: 03; Trung cấp: 01, Chưa qua đào tạo: 02( trong đó trình độ CBQL, GV: 100 % trình độ chuẩn trong đó trên chuẩn đạt 96 %)

 - Trình độ trung cấp lý luận: 01;  Trình độ sơ cấp lý luận: 03, lý luận phổ thông: 22.

* Có 1 chi bộ đảng với tổng số 23 đảng viên chính thức: 02 đảng viên dự bị

  Nữ: 19; dân tộc: 04( số đảng viên tăng 02 so với năm học trước).    

*  Có 1 chi đoàn với: 07 đoàn viên

 * Đoàn viên công đoàn: 32

2. Học sinh

Tổng số : Có 12 lớp,  395 HS( giảm 03 so với đầu năm học, do chuyển trường)

               Dân tộc:  281( 71,1%), Nữ:  158( 40 %),                                                    Nữ dân tộc: 110(27,6%)

          Học sinh Thị trấn: 201( 50,5 %)                       Học sinh trái tuyến: 197 (49,5%)

Có 12 lớp trong đó khối 6: 120, khối 7: 100, khối 8: 96, khối 9: 79

Số lượng HS tăng so với năm học trước là 33 HS.

3. Cơ sở vật chất:

- Phòng học:

Loại phòng

Phòng

học

P. chức năng

T. viện

Thiết bị

Phòng Đội

Phòng Hiệu bộ

Phòng Nội trú

Số lượng

12

03

03

01

08

06

          Phòng học 12 phòng.

          Phòng chức năng: 04 phòng

          - Trang thiết bị dạy học:

Thiết bị dạy học ít nhất có 1 bộ/ 1 khối lớp.

Máy tính: tổng số có 35 máy tính ( máy tính phục vụ văn phòng là 15, 01 phòng tin học với  tổng số máy tính là 25. 100% máy tính được kết nối Internet. 

II. Kết quả đạt được

1. Kết quả CBGV- NV:

a. CBGV:

Có đủ số lượng giáo viên đáp ứng yêu cầu dạy và học. Nhà trường chú trọng bồi dưỡng giáo viên để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, hàng năm đã tạo điều kiện thời gian để giáo viên có điều kiện tham gia theo học các lớp đại học và bồi dưỡng chuyên môn trong dịp hè. Kết quả 100 % GV có trình độ đào tạo chuẩn và trên chuẩn.

Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi cấp trường. Phân công giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng giúp đỡ bồi dưỡng GV để có trình độ chuẩn bị tham gia thi GVDG cấp huyện và cấp tỉnh.

Tổ chức thi GVDG cấp trường và lựa chọn, bồi dưỡng GV tham gia thi GVDG cấp huyện. Kết qủa có 19 GV đạt GVDG cấp huyện( trong đó có 10 đồng chí tham gia thi, 9 đồng chí làm Ban giám khảo), đạt giải nhì toàn đoàn, có 03 giải cá nhân. Bồi dưỡng cho GV tham gia thi GVDG cấp tỉnh kết quả 7 GVDG cấp tỉnh. Tiêu biểu là cô Phạm Việt Anh, Đinh Thị Điệp, Nguyễn Thị Phượng, Nguyễn Thanh Ngọc, Nguyễn Thị Duyên.

* Kết quả kiểm tra hồ sơ giáo án:

+ Hồ sơ: 4/4 tổ xếp loại tốt. Hồ sơ Đội, Đoàn xếp loại tốt.

+ Hồ sơ thư viện, thiết bị: Xếp loại tốt.

+ Hồ sơ giáo viên:  22/24 bộ xếp loại tốt.

+ Kiểm tra toàn diện 10 GV. Kết quả: 9 đồng chí xếp loại tốt, 01 đồng chí xếp loại khá.

Kết quả tham gia các cuộc thi khoa học kỹ thuật.

Có 4/5 sản phẩm KHKT đạt giải cấp huyện.  Trong đó 01 giải ba và 03 giải khuyến khích. Tiêu biểu là cô Nguyễn Thị Lan, Bùi Thị Lan Anh, Trương Quốc Khánh, Trương Thị Thúy Quyên.

b. Nhân viên:

          Thực hiện khá tốt nhiệm vụ được phân công theo đúng chức năng vị trí việc làm. Nhân viên kế toán đảm bảo các chế độ chính sách cho cán bộ GV, NV và HS như tiền lương, phép, công tác phí... làm các chế độ cho HS thuộc diện chính sách kịp thời: Con hộ nghèo, HS khuyết tật, HS được hưởng miễn giảm học phí, chế độ chi phí học tập và chế độ cho HS bán trú.

2. Kết quả học sinh:

          Chuyên môn nhà trường chỉ đạo, kiểm tra chất lượng HS ngày từ đầu năm học và đã phân loại HS. Tổ chức cho HS học 2 buổi/ngày, phụ đạo và bồi dưỡng HS giỏi 4-5 buổi/ tuần.

Kết quả chất lượng 2 mặt giáo dục là:

   Lớp

Tổng

số HS

Hạnh kiểm

Học Lực

Tốt

Khá

TB

Yếu

Giỏi

Khá

TB

Yếu

6abc

120

112

7

1

 

12

55

49

4

7abc

100

78

16

6

 

6

38

53

3

8abc

96

84

9

3

 

15

42

36

3

9abc

79

64

11

4

 

10

33

36

0

Tổng

395

338

43

14

 

43

168

174

10

Tỷ lệ

 

85,6

10,9

3,5

 

10,9

42,5

44,1

2,5

Có 01 HS khuyết tật không xếp loại và xếp loại học sinh thuộc diện khuyết tật xếp loại hoà nhập. Kết quả so với tiêu chí trường chuẩn quốc gia

 Hạnh kiểm Tốt và khá: vượt 16,5 %.

 Học lực:  Giỏi: vượt 0,9 %.

Học lực khá 160 HS vượt 7,5 %.

 Học lực yếu 13 HS  =  2,5 %, dưới 5 %  so với tiêu chí của trường chuẩn quốc gia. 

Tỷ lệ HS giỏi so với năm học trước tăng 2,4 %.

Tỷ lệ HS khá so với năm học trước giảm 1,5 %.

Học lực yếu giảm so với năm học trước là : 1 %

- Nhà trường luôn luôn chú trọng công tác bồi dưỡng học sinh năng khiếu, học sinh giỏi. Tổ chưc thi HSG các môn văn hóa từ lớp 6 đến lớp 9, thi máy tính cầm tay môn toàn lớp 9, qua các cuộc thi lựa chọn và thành tập đội tuyển để ôn thi HSG để tham gia các cấp. Kết quả các cuộc thi là:

Nội dung

 cuộc thi

Cấp

trường

Cấp huyện

Cấp tỉnh

TS

TS

Nhất

Nhì

Ba

KK

TS

Nhất

Nhì

Ba

KK

Giải toán bằng máy tính cầm tay môn toán lớp 9

4

4

 

2

2

 

2

 

 

 

2

Văn hóa lớp 9

31

27

 

4

9

14

3

 

 

 

3

Văn hoá lớp 6 đến lớp 8

85

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

120

31

 

6

11

14

5

 

 

 

5

Tiêu biểu là em đạt giải cấp tỉnh : Dương Xuân Hợp lớp  9a đạt giải khuyến khích môn Máy tính cầm tay môn toán, và môn tiếng Anh, Hoàng Thanh Huyền lớp 9 a  khuyến khích môn Máy tính cầm tay môn toán; Nguyễn Thị Châm lớp 8a đạt khuyến khích môn  Lich sử; Nguyễn Thanh Tùng- 9a, khuyến khích môn GDCD. Tiêu biểu các em đạt giải cấp huyện  mà thi vượt cấp ( HS lớp 8 thi chương trình lớp 9) môn lịch sử: Hoàng Thị Bảo Phương  lớp 8 a, đạt giải nhì cấp huyện, Nguyễn Trường Dương lớp 8ª, Vừ A Sinh Quân lớp 8b đạt giải ba cấp huyện, Em Nguyễn Đại Công Thành lớp 8ª đạt giải khuyến khích môn tiếng Anh cấp huyện.

Các cuộc thi khác:

Nội dung

 cuộc thi

Cấp

trường

Cấp huyện

TS

TS

Nhất

Nhì

Ba

KK

Khoa học kỹ thuật

5

4

 

 

1

3

Sáng tạo thanh thiếu niên nhi đổng

9

3

1

1

 

1

Phòng GD đã lựa chọn 02 sản phẩm tham gia thi cấp tỉnh. Tiêu biểu là sản phẩm của các cô giáo trợ giúp là: Nguyễn Thị Phượng, Bùi Thị Lan Anh.

3.Công tác kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường chuẩn Quốc gia.

          Nhà trường đã làm hồ sơ tự đánh giá và tự nhận đạt kiểm định mức độ III và trường chuẩn mức độ II và đã gửi hồ sơ  cấp trên về đánh giá kiểm định chất lượng và trường chuẩn Quốc gia.

4. Công tác phổ cập GDTHCS

Kết quả

Nhà trường  đã duy trì đạt chuẩn phổ cập GDTHCS mức độ III.

5. Thực hiện chế độ chính sách

Nhà trường triển khai kịp thời các văn bản về các chế độ chính sách cho HS  và cán bộ giáo viên.

Các chính sách của học sinh thực hiện chi trả kịp thời. Tổng số tiền là: 999.711.000 ( trong đó tiền học sinh bán trú: 751.712.000; hỗ trợ tiền nhà ở là: 124.683.000; hỗ trợ chi phí học tập là: 101.300.000; chế độ HS khuyết tật là: 22.016.000).

Đã tổ chức nấu ăn cho học sinh nội trú bảo đảm đủ lượng, khẩu phần ăn; thực hiện tốt công tác vệ sinh an toàn thực phẩm.

6. Các hoạt động phong trào

          Tổ chức cho cán bộ giáo viên, nhân viên và các em học sinh tham gia văn nghệ thể dục thể thao, các câu lạc bộ thể thao bóng chuyền, cầu lông, đá cầu....Tổ chức Hội khỏe phù đổng cấp trường, thi văn nghệ, thi kể chuyện về Bác Hồ, khiêu vũ sân trường, tham gia thi tiếng trống đội ta. Kết qủa

Nội dung

 cuộc thi

C.tr

Cấp huyện

Cấp tỉnh

TS

TS

Nhất

Nhì

Ba

KK

TS

Nhất

Nhì

Ba

KK

 

Bóng chuyền nữ

 

1

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bòng bàn đôi Nam

 

 

 

 

 

 

1

 

 

1

 

 

Văn nghệ

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kế chuyện về Bác Hồ

15

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khiêu vũ sân trường

 

1

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Liên hoa tiếng trống đội ta

 

 

 

 

 

 

1

 

 

1

 

 

Thi vẽ tranh Phòng chống bạo lực học đường

2

1

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

26

3

2

1

 

 

2

 

 

2

 

 

 

8. Công tác Truyền thông

Công tác truyền thông giáo dục pháp luật nhà trường được trú trọng. Nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục pháp luật. Triển khai kịp thời các văn bản luật cho cán bộ giáo viên và nhân viên kịp thời, đặc biệt là các văn bản mới, các văn bản liên quan đến giáo dục và các chế độ chính sách của giáo viên, nhân viên và các chế độ chính sách của học sinh.Tổ chức triển khai GD pháp luật, GDKNS qua các buổi họp cơ quan, các buổi họp của các đoàn thể, buổi chào cớ, HĐNGLL như: Luật an ninh mạng, luật phòng chống tham nhũng, luật ATGT, An ninh trật tự. Luật phòng chống thuốc lá, luật chủ quyền biển đảo... GDKNS: phòng chống tai nạn thương tích, đuối nước, phòng chống bạo lực học đường;  giáo dục giới tính, phòng chống xam hại tình dục trẻ em...

 Kêt quả   100 % cán bộ giáo viên, nhân viên và các em HS thực hiện tốt và không có ai vi phạp pháp luật.

II.  Đảng ủy, chính quyền địa phương:

           Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo của Phòng GD & ĐT  Mường Chà. Triển khai hệ thống văn bản kịp thời. Đặc biệt công tác khuyến học, khuyến tài của Hội khuyến học huyện Mường Chà và Hội khuyến học Thị trấn Mường Chà trong những năm qua được quan tâm kịp thời nhằm động viên kích lệ thầy và trò trong các đơn vị trường học trong công tác thi đua khen thưởng cho HS

          Nhà trường luôn luôn nhận được sự quan tâm của các cấp Ủy Đảng và chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể trên địa bàn. Đặc biệt giúp nhà trường làm tốt công tác duy trì xây dựng trường chuẩn quốc gia và phổ cập GD THCS. Trường đã phối hợp với các ban ngành để huy động và vận động HS ra lớp nâng cao tỷ lệ đi học chuyên cần và huy động nhân dân đóng góp xây dựng cơ sở vật chất.

 III. Công tác XHHGD, Hội cha mẹ học sinh

Trường luôn luôn được sự quan tâm ủng hộ của Hội cha mẹ HS trường và các chi Hội các lớp đến sự phát triển giáo dục trong nhà trường: Thường xuyên trao đổi phối hợp với các cha mẹ HS, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn để rèn luyện 2 mặt giáo dục.. Công tác XHH giáo dục của nhà trường được nhân dân ủy hộ để xây dựng, tu sửa cơ sở vật chất tạo cảnh quan môi trường xanh sạch đẹp. Ngân sách nhà nước, huy động nhân dân đóng góp và sự hỗ trợ của các danh nghiệp trên địa bàn để  làm: Nhà trường đang xây dựng 01 phòng học chức năng Ngoại ngữ với diện tích 65 m2  và 01 kho với diện tích 15 m2 với nguồn vốn của công tác XHHGD và sự vận động của nhân dân trên địa bàn, sự ủng hộ của các doanh nghiệp.

Có được điều này là sự quan tâm đặt biệt của 12 chi hội cha mẹ HS các lớp và bác Bác Bùi Đình Hoàn chi Hội trưởng và chi hội phó cha mẹ HS trường.

IV. Công tác thi đua

Ban thi đua nhà trường đã triển khai Luật thi đua khen thưởng và các văn bản. Đổi mới công tác thi đua khen thưởng. Ngay từ đầu năm đã cho toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh đăng ký thi đua và ký giao ước thi đua. Đã phát động 04 đợt thi đua trong nămhọc. mỗi đợt thi đua đều gắn liền với các ngày Lễ kỷ niệm trọng đại của đất nước. Sau mỗi đợt thi đua có sơ và tổng kết. Đánh giá xếp loại thi đua gắn liền với hiệu quả công việc được giao. Xếp loại thi đua bảo đảm chính xác, khách quan, công bằng, do đó đã khích lệ, động viên các tập thể và cá nhân tiêu biểu..

Khen thưởng cho tập thể: Nhất: lớp 8a,9c;  Nhì: 7a, 8c,  Ba: 6c

Cá nhân:  Học sinh giỏi: 43 HS, HS tiên tiến: 168 HS

Có 20 đồng chí CBGV xếp loại xuất sắc.

Thi đua của nhà trường: Tập thể LĐXS đề nghị UBND tỉnh tặng Bằng khen.

Thi đua của công đoàn: Tập thể LĐXS đề nghị LĐLĐ tỉnh tặng bằng khen. 

 

PHẦN II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU  NĂM HỌC 2019-2020

1.Mục tiêu.

Chất lượng giáo dục của nhà trường được nâng lên, duy trì chuẩn PCGDTHCS mức độ III.

Duy trì trường chuẩn quốc gia và kiểm định chất lượng giáo dục mức độ III. Chất lượng giáo dục của nhà trường được khẳng định là một trong những trường đứng đầu về chất lượng giáo dục và là trường điểm của huyện Mường Chà.

2. Đội ngũ cán bộ, giáo viên.

2.1. Đội ngũ.

  1. dạy: GV giỏi các cấp huyện trên 60%, cấp tỉnh trên 20 %.

-Hồ sơ giáo án: 90% xếp loại tốt, 10 % xếp loại khá.

-Xếp loại chuẩn nghề nghiệp GV: 100 % xếp loại khá trở lên.

-100 % được bồi dưỡng chuyên môn trong dịp hè.

     - Có 1 đồng chí tham gia lớp bồi dưỡng lớp sơ cấp lý luận chính trị.

- 100% CBGV tham gia tích cực, có hiệu quả hội thảo chuyên đề đổi mới PPDH, nâng cao chất lượng dạy học đảm bảo tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần, ƯDCNTT trong DH các bộ môn do Phòng Giáo dục và Đào tạo quy định, đặc biệt là chuyên đề ƯDCNTT.

- Sinh hoạt chuyên môn: 2 lần/tháng với nội dung thiết thực.

- 100 % GV có trình độ chuẩn và treeb chuẩn.

- Tạo mọi điều kiện cho cán bộ giáo viên, nhân viên tham gia học các lớp để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

- Xếp loại công chức, viên chức cuối năm học: Loại xuất sắc: 60%; HTTNV:  34%; HTNV: 6 %.

2.2. Học sinh

 

 

 

Năm học

 

Quy mô trường lớp

Duy Duy trì sĩ số

(%)

Chất lượng 2 mặt giáo dục

Số lớp

 

Số HS

 

Hạnh kiểm

Học lực

Tốt (%)

Khá

(%)

TB

(%)

Yếu

Giỏi

(%)

Khá

(%)

TB

(%)

Yếu

(%)

Kém

2019- 2020

12

421

98 %

86

11

3

0

12

42

46

3

 

+ Chuyển lớp sau thi lại đạt 99->100%

           + TNTHCS đạt 100 %

          + Không quá 01% học sinh bỏ học, không quá 02% học sinh lưu ban.

Chất lượng HS giỏi các cấp:  cấp  trường trên 120 giải, cấp huyện 25 đến 30 giải; cấp tỉnh 7 giải.

HS đỗ vào trường chuyên, nội trú tỉnh từ 20 HS trở lên.

* Học sinh giỏi các cấp

- Cấp trường:   Học sinh giỏi  các môn:  120 em.

          - Cấp huyện:  Học sinh giỏi bộ  môn: 40 em.

          - Cấp tỉnh:     Học sinh giỏi các môn  9 em.

          - 100% học sinh được học 2 buổi/ngày để nâng cao chất lượng HS giỏi và giảm tỷ lệ HS yếu kém.

* Cuối năm học chỉ còn  tỷ lệ học sinh yếu 3%.

* Các cuộc thi KHKT:

          Cấp trường: 7 sản phẩm, cấp huyện: 03 sản phẩm, cấp tỉnh: 01 sản phẩm.

* Sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng:

Cấp trường: 7 sản phẩm, cấp huyện: 02 sản phẩm, cấp tỉnh: 01 sản phẩm.

* Hội khỏe phủ đồng:

Cấp trường:  Giải nhất: 37; giải nhì: 37. 

Thành lập được đội tuyển có các môn để tham gia khảo sát Hội khỏe phủ đổng cấp huyện. Cấp tỉnh: 7 giải.

3. Cơ sở vật chất.

          Tham mưu với các cấp đầu tư xây dựng 1 phòng học chức năng Ngoại ngữ và 1 kho. Có đủ cơ sở  vật chất dạy học 2 buổi/ngày.

          Xây dựng môi trường trường học “ Xanh- sạch- đẹp- an toàn”.

Có đủ các thiết bị dạy học từ khối 6 đến khối 9.

4.Xây dựng trường chuẩn quốc gia và kiểm định chất lượng giáo dục và phổ cập GD THCS

Duy trì chuẩn PCGDTHCS phổ cập, chuẩn phổ cập GDTHCS.

Duy trì và nâng cao các tiêu chí trường chuẩn Quốc gia và kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 3.

5.Thi đua, khen thưởng

- Tập thể:

           Trường đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc cấp tỉnh đề nghị UBND tỉnh tặng bằng khen và thủ tướng chính phủ tặng bằng khen.    

           Lớp tiên tiến:   06/12 lớp.

- Cá nhân:

           Chiến sỹ thi đua cơ sở : 6 đồng chí.

           Lao động tiên tiến:     30 đồng chí.

           SGD tỉnh khen: 1 đồng chí; UBND tỉnh tặng bằng khen: 1 đồng chí.

           UBND huyện khen: 13 đồng chí.

           Học sinh đạt danh hiệu " Học sinh giỏi" : 12 %    

           Học sinh đạt danh hiệu "Học sinh tiên tiến" :  42 %

 Trên đây là kế hoạch điều chỉnh bổ sung  về  chiến lược của trường THCS Thị trấn Mường Chà năm học 2019-2020.

                                               Mường Chà, ngày 15 tháng 9 năm 2019

Nơi nhận:

-PGD;

- BGH, các tổ, các đoàn thể;

-Toàn thể GV,NV;

-Trang website;

-Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Tập tin đính kèm
Tác giả: Cao Thị Oanh
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
Video Clip
Văn bản mới
Tài liệu mới