Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 7
Tháng 02 : 654
Năm 2021 : 2.288
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019 - 2020

Phần I

NHỮNG CĂN CỨ  PHÁP LÝ

  1. Căn cứ pháp lý

Căn cứ Chỉ thị số 2268/CT-BGDĐT ngày 08/8/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ và giải pháp năm học 2019-2020 của ngành giáo dục;

Căn cứ Quyết định số 622/QĐ-UBND ngày 05/7/2019 của UBND tỉnh Điện Biên, về việc Ban hành kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 đối với chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên;

Căn cứ vào Chỉ thị số 06/CT-UBND, ngày 28/8/2019 của UBND tỉnh Điện Biên, Chỉ thị về  nhiệm vụ giải pháp năm học 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Điện Biên;

Căn cứ công văn số 1710/SGDĐT-GDTrH ngày 19/8/2019 về việc hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học; công văn số 1711/ SGDĐT-GDTrH ngày 19/8/2019 về việc hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục dân tộc;  công văn số 1754/SGDĐT-KTKĐCLGD ngày 23/8/2019 về việc hướng dẫn nhiệm vụ khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục; công văn số 1769/SGDĐT-GDTX&CN ngày 23/8/2019 về việc hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục thường xuyên, chuyên nghiệp, hợp tác quốc tế năm học 2019-2020;

Căn cứ vào KH số 468/ PGDĐT ngày 04/9/2019 về kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020 của cấp THCS;

II. Căn cứ thực trạng nhà trường

1. Thuận lợi

           Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm và chỉ đạo của Phòng GD & ĐT huyện Mường Chà, sự quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, sự phối hợp tốt của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

           Đội ngũ cán bộ giáo viên có năng lực phẩm chất tốt, có trình độ, có lòng yêu nghề và tinh thần đoàn kết tương trợ giúp đỡ lẫn nhau. Có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỉ luật, yêu thương học sinh. Đội ngũ GV nòng cốt giàu kinh nghiệm có ở các bộ môn.

           Cơ sở vật chất:  Có đầy đủ cơ sở vật chất bảo đảm cho công tác dạy và học của nhà trường.

          Nhận thức về sự học của nhân dân trên địa bàn Thị trấn được nâng lên, các em  ngoan, chấp hành tốt nội qui của nhà trường.

2. Khó khăn

           Về cơ sở vật sân chơi, bãi tập cho học sinh còn chưa đảm bảo về diện tích.

           Học sinh trái tuyến có nguyện vọng học tại trường là chiếm 54%, các em phải tự thuê hoặc lo nơi ăn nghỉ, và một số ít ở nhà nội trú của trường, vì vậy cũng ảnh hưởng tới chất lượng học tập, duy trì sĩ số và tỉ lệ đi học chuyên cần. Một bộ phận nhỏ gia đình HS Thị trấn thuộc khối nông nghiệp, hoàn cảnh gia đình khó khăn, chưa quan tâm đến học tập của con em và một số HS còn mải chơi, lười học, trốn tiết, nghỉ học tự do đi chơi  và đi điện tử ở các quán game. Tỷ lệ gia đình hộ nghèo 30,6 %, học sinh là con em dân tộc chiếm 71,4 %.

3.Mặt mạnh của nhà trường

 Có đầy đủ số lượng về biên chế CBQL, GV, NV. Các đồng chí trẻ, nhiệt tình có tinh thần trách nhiệm với nhiệm vụ được giao. 100 % CBGV, NV biết sử dụng tin học và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, trong việc đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh.

Có đội ngũ GV nòng cốt ở tất cả các bộ môn, công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, giáo viên dạy giỏi đã có kinh nghiệm và luôn đạt kết quả đứng đầu khối THCS của huyện trong nhiều năm.

Cơ sở vật chất tương đối đầy đủ.  Nhà  trường  luôn luôn xanh, sạch đẹp, an toàn.

Trường đạt chuẩn quốc gia, đánh giá cơ sở giáo dục đạt mức độ 3,  là địa chỉ tin cậy về chất lượng giáo dục được học sinh các xã trong huyện xin về học.

Trường đạt chuẩn phổ cập GDTHCS mức độ 3.

4. Mặt yếu

Chất lượng học sinh đầu cấp còn thấp, số lượng HS là người dân tộc chiến 71,4 %, học sinh trái tuyến chiến 45 % , tỷ lệ hộ nghèo chiếm 30,6 %.

Gia đình của một số em có hoàn cảnh khó khăn, do vậy cũng chưa thường xuyên đến con em mình. Nhận thức của một số cha mẹ HS chưa quan tâm nhiều đến công tác giáo dục do đó cũng ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục.

 Một số ít GV còn nuôi con nhỏ và số GV còn trẻ kinh nghiệm trong công tác   còn hạn chế, sức khỏe không tốt cho nên cũng ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học.

5.  Những thành tích đạt được trong năm học  2018-2019

5.1 Về chất lượng giáo dục

 

   Lớp

Tổng

số HS

Hạnh kiểm

Học Lực

Tốt

Khá

TB

Yếu

Giỏi

Khá

TB

Yếu

6abc

120

112

7

1

 

12

55

49

4

7abc

100

78

16

6

 

6

38

53

3

8abc

96

84

9

3

 

15

42

36

3

9abc

79

64

11

4

 

10

33

36

0

Tổng

395

338

43

14

 

43

168

174

10

Tỷ lệ

 

85,6

10,9

3,5

 

10,9

42,5

44,1

2,5

     5.2 Kết quả các cuộc thi:

* Học sinh giỏi

Nội dung cuộc thi

C.tr

Cấp huyện

Cấp tỉnh

TS

TS

Nhất

Nhì

Ba

KK

TS

Nhất

Nhì

Ba

KK

Giải toán MTCT lớp 9

4

4

 

2

2

 

2

 

 

 

2

Văn hóa lớp 9

31

27

 

4

9

14

3

 

 

 

3

VH lớp 6 -> lớp 8

85

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

120

31

 

6

11

14

5

 

 

 

5

* Các cuộc thi khác:

Nội dung

 cuộc thi

Cấp

trường

Cấp huyện

TS

TS

Nhất

Nhì

Ba

KK

Khoa học kỹ thuật

5

4

 

 

1

3

Sáng tạo thanh thiếu niên nhi đổng

9

3

1

1

 

1

5.3. Chất lượng giảng dạy và hồ sơ giáo án

Tổ chức thi GVDG cấp trường và lựa chọn, bồi dưỡng GV tham gia thi GVDG cấp huyện. Kết qủa có 19 GV đạt GVDG cấp huyện( trong đó có 10 đồng chí tham gia thi, 9 đồng chí làm Ban giám khảo), đạt giải nhì toàn đoàn, có 03 giải cá nhân.  Có 7 GVDG cấp tỉnh.

* Kết quả kiểm tra hồ sơ giáo án:

+ Hồ sơ: 4/4 tổ xếp loại tốt. Hồ sơ Đội, Đoàn xếp loại tốt.

+ Hồ sơ thư viện, thiết bị: Xếp loại tốt.

+ Hồ sơ giáo viên:  22/24 bộ xếp loại tốt.

5.4 Thi đua  năm  học 2018 - 2019

Trường đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc cấp tỉnh - UBND tỉnh tặng bằng khen; UBND huyện tặng giấy khen

 Cá nhân CSTĐ cấp cơ sở :  05 Đ/c, LĐTT : 30 Đ/c,  UBND huyện khen: 10

đồng chí.

6. Hoạt động phong trào

Thực hiện tốt các cuộc vận động và các phong trào thi đua trong ngành giáo dục cụ thể : Tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, mỗi thầy cô giáo là một tấm gương tự học và sáng tạo. Thực hiện Chỉ thị số 08-CT/TW ngày 30/3/2017 về tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; chấn chỉnh lề lối, tác phong làm việc, nâng cao trách nhiệm trong thực thi công vụ của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và cán bộ, chiến sỹ lực lượng vũ trang trên địa bàn tỉnh. Thực hiện văn bản số 1575/SGDĐT-GDTrH ngày 17/8/2016 của Sở giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống; giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống; phòng, chống tội phạm cho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng.

  Tổ chức cho cán bộ giáo viên, nhân viên và các em học sinh tham gia văn nghệ thể dục thể thao, các câu lạc bộ thể thao bóng chuyền, cầu lông, đá cầu....Tổ chức Hội khỏe phù đổng cấp trường, thi văn nghệ, thi kể chuyện về Bác Hồ, khiêu vũ sân trường, tham gia thi tiếng trống đội ta. Kết qủa

Nội dung cuộc thi

C.tr

Cấp huyện

Cấp tỉnh

TS

TS

Nhất

Nhì

Ba

KK

TS

Nhất

Nhì

Ba

KK

Bóng chuyền nữ

 

1

1

 

 

 

 

 

 

 

 

Bòng bàn đôi Nam

 

 

 

 

 

 

1

 

 

1

 

Văn nghệ

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kế chuyện về Bác Hồ

15

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khiêu vũ sân trường

 

1

1

 

 

 

 

 

 

 

 

Liên hoa tiếng trống đội ta

 

 

 

 

 

 

1

 

 

1

 

Thi vẽ tranh Phòng chống bạo lực học đường

2

1

 

1

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

26

3

2

1

 

 

2

 

 

2

 

Tích cực luyện  đội  nghi lễ trống,  kèm, văn nghệ để phục vụ các hoạt động chính trị trong nhà trường, huyện..., Chú trọng các hoạt động NGLL, GDKN sống cho HS, tuyên truyền về pháp luật... Tham gia đầy đủ các hoạt động từ thiện, đền ơn đáp nghĩa có tác dụng giáo dục tốt trong việc rèn luyện về đạo đức cho học sinh và ý thức tự hào về truyền thống dân tộc...

III. Căn cứ môi trường kinh tế - xã hội:

          1. Thời cơ:

 Được sự quan tâm chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mường Chà, của Đảng uỷ, HĐND, UBND và các Ban ngành đoàn thể của địa phương.

Trường nằm ở Thị trấn Mường Chà là trung tâm văn hóa, chính trị của huyện, nhà trường là một trường điểm của ngành giáo dục luôn luôn đi đầu trong khối GD THCS về mọi hoạt động. Nhà trường không chỉ GD học sinh trên địa bàn Thị trấn, mà còn giáo dục học sinh của các xã có nhu cầu lớn học tập tại trường.

 Được sự quan tâm của Đảng và nhà nước, trường mặc dù không phải là trường bán trú tuy nhiên học sinh về đây học được hưởng mọi chế độ chính sách như học sinh bán trú theo nghị định 116/NĐ-CP. Trường có nhà  nội trú cho HS ở xã về học. Hơn nữa học sinh được hưởng hỗ trợ chi phí học tập; miễn, giảm học phí và chế độ cho HS khuyết tật... Do vậy HS có điều kiện thuận lợi cho việc duy trì sĩ số nâng cao tỷ lệ chuyên cần và chất lượng của học sinh.

 Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt. Tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trên 90 %. Đây là nguồn nhân lực khá dồi dào để tham gia vào các hoạt động nâng cao chất lượng của hoạt động giáo dục của nhà trường.

 100% đội ngũ CB và giáo viên được tập huấn đổi mới công tác quản lý, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới công tác kiểm tra đánh giá đây là cơ hội rất lớn để nhà trường nhanh chóng thực hiện được mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục.

2. Thách thức:

Cơ sở vật chất như sân chơi, bãi tập chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu dạy và  học, chưa có nhà đa năng.

Số lượng HS trái tuyến nhiều cho nên chưa được sự quan tâm thường xuyên của gia đình. Tỷ lệ gia đình hộ nghèo, cận nghèo còn cao, do vậy gia đình cũng chưa thực sự chú trọng  nhiều đến giáo dục của con em mình.

Một số ít học sinh còn mải chơi, chưa xác định được động cơ học tập. Hoàn cảnh gia đình cón éo le như bố mẹ bỏ nhau, con mồ côi, bố mẹ đi làm ăn xa phải ở nhà với ông bà.

 Từ những căn cứ trên trường THCS Thị trấn xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020 cụ thể như sau:

 

PHẦN II

PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019-2020

          I. NHIỆM VỤ CHUNG

Năm học 2019-2020 triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp để hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển giáo dục của Nghị quyết Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII, Nghị quyết Đảng bộ huyện lần thứ XIX; Nghị quyết Đảng bộ Thị trấn Mường Chà; Nghị quyết của chi bộ nhà trường. Kế hoạch năm học 2019-2020 được UBND tỉnh giao tại Quyết định số 1168/QĐ-UBND ngày 10/12/2018. Trong năm học tập trung vào chủ đề “dạy người”, tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh. Bám sát Chương trình hành động của Chính phủ, Kế hoạch hành động của Bộ Giáo dục và Đào tạo và UBND tỉnh, UBND huyện thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW và đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

Tập trung vào giáo dục nâng cao kỷ cương, nền nếp, đạo đức lối sống của học sinh; từng bước nâng cao chất lượng dạy và học, nâng cao chất lượng giáo dục, học đi đôi với hành, quan tâm tới trang bị kỹ năng, nhất là kỹ năng mềm, kỹ năng sống cho học sinh.

Tích cực chuẩn bị tốt mọi điều kiện để thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Tiếp tục đổi mới tổ chức thi, kiểm tra đánh giá học sinh. Đẩy mạnh giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng trong giáo dục phổ thông. Tăng quyền tự chủ của của nhà trường

II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Công tác tư tưởng, chính trị

1.1.Nhiệm vụ:

          1.Tăng cường giáo dục, tuyên truyền các chủ trương đường lối của Đảng , chính sách pháp luật của Nhà nước và của ngành giáo dục. Đặc biệt tuyên truyền luật an ninh mạng được quốc Hội XIV, thông qua ngày 12/6/2018, có hiệu lực ngày 1/1/2019.

          2.Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ chính trị khóa XII và Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 8/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; kế hoạch số178/KH-BGDĐT ngày 16/3/2017 của Bộ giáo dục và Đào tạo15/5/2016 về triển khai chỉ thị số 05-CT/TW; thực hiện chuyên đề học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh năm 2019 “ Xây dựng ý thức tôn trọng nhân dân, phát huy dân chủ, chăm lo đời sống nhân dân theo tư tưởng phong cánh Hồ Chí Minh, vận dụng cụ thể vào từng CBQL, GV, NV và các em học sinh, tổ chức giáo dục chuẩn mực đạo đức, gắn với chức năng nhiệm vụ được giao. Tổ chức giảng dạy tài liệu tích hợp nội dung “tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” vào các môn học. Sử dụng tài liệu “Bác Hồ” và những bài học đạo đức, lối sống dành cho HS phổ thông trong các hoạt động dạy học, học và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.Gắn việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh với thực hiện Nghị quyết  trung ương số 29-NQ/TW về “ đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo”. Đẩy mạnh tuyên truyền  việc học tập và làm theo Bác  gắn với kỷ niệm các ngày lễ lớn và những sự kiện chính trị quan trọng của đất nước. Nội dung tuyên truyền được lồng ghép vào các cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”; phong trào thi đua “ xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”. Lồng ghép việc giáo dục tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong việc thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg, ngày 12/6/2013 của thủ tướng Chính phủ, về công tác phòng chống tham nhũng vào giảng dạy trong nhà trường; phòng chống bạo lực học đường.

Làm tốt công tác tuyên truyền, lôi cuốn GV, NV, HS tham gia nhằm tạo sự chuyển biến trong nhận thức của đội ngũ cán bộ công chức, viên chức và học sinh

Về lý tưởng, mục đích sống, trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội. Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa, các chuyên đề phổ biến, giáo dục pháp luật, cuộc thi kể chuyện về Bác Hồ, Hội thi văn nghệ...

          Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, quán triệt của các nội dung Nghị quyết số 04-NQ/TW, đưa nội dung vào chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của nhà trường thực hiện việc kiểm điểm, đánh giá, phân loại cán bộ, công chức hằng năm; ngăn chặn, đẩy lùi các biểu hiện suy thoái, “ tự chuyển biết” “ tự suy thoái”, tình trạng quan liêu, vô cảm trước khó khăn..., làm tốt công tác nêu gương người tốt, việc tốt và khen thưởng, kỷ luật.

          3. Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 08-CT/TU, ngày 30/3/2017 về tỉnh ủy về tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; chấn chỉnh lề lối, tác phong làm việc, nâng cao trách nhiệm trong thực thi công vụ của cán bộ đảng viên, công chức, viên chức và cán bộ, chiến sỹ, lực lượng vũ trang trên địa bàn tỉnh.

          Nâng cao trách nhiệm của đội ngũ nhà giáo trong công tác giáo dục đạo đức học sinh, nêu cao tư tưởng yêu nghề, tận tụy, gương mẫu, tạo tâm lý phấn khởi, yên tâm công tác. Phát huy sự năng động sáng tạo của đội ngũ cán bộ, nhà giáo trong việc tiếp cận các nội dung mới.

Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải cách thủ tục hành chính, tinh giảm biên chế gắn với cải cách công vụ; thực hành tiết kiệm, phòng chống lãng phí, thực hiện nghiêm Chỉ thị số 26-CT/TW ngày 05/9/2016 của thủ tướng chính phủ về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

          4.Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 07/5/2018 của Bộ giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo.

          5. Tiếp tục thực hiện đề án “tăng cường quản lý, giáo dục chính trị, tư tưởng đối với học sinh, sinh viên trên môi trường mạng đến năm 2025”. Ngăn chặn các hoạt động văn hóa thiếu lành mạnh, chia sẻ, bình luận, các thông tin sai trái lệch lạc, các hình ảnh phản cản trên mạng xã hội, trên các trang Website phản động, gây tác động tiêu cực đến nhận thức, tư tưởng, tình cảm của đội ngũ cán bộ, nhà giáo, người lao động, học sinh làm giảm sút niềm tin trong nhân dân về hình ảnh và nhân cách nhà giáo.

6. Tăng cường công tác nắm bắt tình hình chính trị, tư tưởng cán bộ công chức, viên chức và các em HS để nắm bắt tâm tư, tình cảm, giải quyết các nhu cầu và nguyện vọng chính đáng của thế hệ trẻ và xử lý kịp thời những vấn đề khó, bức xúc.

        7. Tổ chức thực hiện tốt các Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ Thị trấn Mường Chà, Đại hội Đảng bộ huyện Mường Chà khóa IXX, Đại hội Đảng bộ Tỉnh Điện Biên lần thứ XIII. Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh thực hiện tốt đường lối chủ trương chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước. Tổ chức tốt 4 đợt thi đua trong năm học.

 8.Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Luật giáo dục, Điều lệ trường Trung học, qui chế dân chủ, qui chế cơ quan và Nghị quyết 32/2007/ NQ-CP của Chính phủ. Các Chỉ thị, văn bản hướng dẫn của các cấp về nhiệm vụ trọng tâm công tác giáo dục trong năm.

           Tiếp tục tăng cường kỷ cương các nề nếp trong nhà trường, xây dựng đoàn kết nội bộ  trong trường học.

1.2. Chỉ tiêu phấn đấu:

100% cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh có tư tưởng lập trường vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt. Chấp hành tốt mọi chủ trương đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước.

100 % học tập và quán triệt Chỉ thị, Nghị quyết các cấp, nội quy quy chế.

Không có cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh vi phạm các tệ nạn xã hội.

1.3.Giải pháp thực hiện:

Tổ chức quán triệt học tập và triển khai khai kịp thời Nghị quyết của Đảng các văn bản, Chỉ thị của các cấp tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

          Tăng cường xây dựng khối đoàn kết trong và ngoài nhà trường, nêu cao tinh thần phê bình và tự phê bình tạo sự công bằng dân chủ trong cơ quan. Thực hiện tốt qui chế dân chủ trong trường học.

          Tổ chức cho cán bộ giáo viên nhân viên và học sinh học tập và tuyên truyền và ký cam kết không vi phạm các "tệ nạn xã hội" và trật tự an toàn giao thông, an ninh trật tự Quy chế văn hóa tại công sở, cơ quan; nội quy nhà trường; Điều lệ trường phổ thông...

          Tổ chức các buổi hoạt động chính trị để tăng cường hiểu biết cho cán bộ giáo viên nhân viên và học sinh, giáo dục truyền thống nhà trường.

          Dạy học tích hợp các môn học giáo dục công dân, văn học, lịch sử ... về tư tưởng đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

          Tuyên truyền sâu rộng, kịp thời những nội dung có liên quan tới CMHS, nhân dân các dân tộc, phối kết hợp tốt trong chỉ đạo và thực hiện.

          Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tuyên dương, vinh danh các tấm gương thầy cô giáo và các em HS tiêu biểu trong công tác giáo dục và trong học tập, rèn luyện, các hành động đẹp cao cả, gương người tốt việc tốt trong học sinh.

          Làm tốt công tác thi đua khen thưởng, động viên kịp thời và nhắc nhở kịp thời các cá nhân, tập thể vi phạm.

          Tổ chức giáo dục kĩ năng sống cho học sinh.

2. Nhiệm vụ tổ chức thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua

2.1.Nhiệm vụ:

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các cuộc vận động “ Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” và “ Mỗi  thầy giáo cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”; “ Dân chủ - kỷ cương - tình thương - trách nhiệm”, đặc biệt chuyên đề học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh năm 2019 “ Xây dựng ý thức tôn trọng nhân dân, phát huy dân chủ, chăm lo đời sống nhân dân theo tư tưởng phong cánh Hồ Chí Minh” tới toàn thể các bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và các em học sinh nhằm tạo ra sự chuyển biến tích cực trong nhận thức đầy đủ ý nghĩa, tầm quan trọng, mục đích, yêu cầu và nội dung của các cuộc vận động và phong trào thi đua.

 Chủ động tìm ra cách làm sáng tạo, phù hợp với nhiệm vụ được giao gắn với nhiệm vụ chính trị của nhà trường.

2.2.Chỉ tiêu phấn đấu:

100 % cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên thực hiện học tập và sáng tạo các cuộc vận động và các phong trào thi đua.

2.3.Giải pháp thực hiện:

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các cuộc vận động “ Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” và “ Mỗi  thầy giáo cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”; “ Dân chủ - kỷ cương - tình thương - trách nhiệm” và Phong trào thi đua  2 tốt “ Học tốt dạy tốt” ; “ xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; “ Đổi mới sáng tạo trong dạy và học”;  “ Lao động- Sáng tạo”.  Mỗi cá nhân nêu cao nhận thức về các cuộc vận động và phong trào thi đua và biến từ nhận thức sang hành động, từng bước chuyển từ "học tập" sang "làm theo" với những công việc cụ thể, thường xuyên, hằng ngày.

Chấp hành tốt mọi chủ trương đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước, luôn luôn đoàn kết thương yêu giúp đỡ nhau. Đặc biệt các thầy cô giáo phải luôn luôn tu dưỡng rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức nhà giáo là tấm gương mẫu mực để cho các em học tập và noi gương theo.

Xây dựng kế hoạch cụ thể để thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua gắn với chức năng nhiệm vụ của mỗi người với từng cuộc vận động của các cá nhân.

Nêu cao tinh thần trách nhiệm trong mọi công việc. Thực hiện phong trào thi đua dạy tốt, học tốt; Lao động - Sáng tạo trong đổi mới xây dựng chương trình phù hợp với đối tượng học sinh để phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh, tích cực đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá. Đẩy mạnh  UDCNTT trong công tác quản lý, chỉ đạo, giảng dạy và học tập.

Phát động thi đua trong năm gắn với các cuộc vận động và Phong trào thi đua. Đánh giá, xếp loại thi đua qua hiệu quả của công việc được giao, đánh giá bảo đảm công bằng khách quan, trung thực. Qua các đợt thi đua có sơ kết, tổng kết và rút kinh nghiệm, đồng thời tìm ra các giải pháp phù hợp. Động viên khen thưởng kịp thời để kích lệ những tấm gương tiêu biểu, điểm hình tiên tiến.

Tích cực rèn kỹ năng sống cho các em học sinh. Biết vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn. Tích cực tham gia các hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Giáo dục cho các em thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy.

3. Công tác Thi đua - Khen thưởng, khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục

3.1.Nhiệm vụ:

Nhằm động viên, khuyến khích tập thể, cá nhân hăng hái lập thành tích trong thực hiện những nhiệm vụ được giao. Khuyến khích có  nhiều sáng tạo, có mô hình đổi mới, vượt lên khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ.

          Tổ chức tốt 4 đợt thi đua với nội dung chủ đề thi đua cụ thể. Tổ chức tốt các phong trào Thi đua:  " Dạy tốt, Học tốt, phục vụ tốt", "Giỏi việc trường, đảm việc nhà". " xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực", Các cuộc vận động:  " Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo", cuộc vận động " “ Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ chí Minh” vận dụng sáng tạo gắn với nhiệm vụ của nhà trường trong năm học 2019- 2020.

Đợt thi đua 1: Từ 26/8/2019 -> 20/11/2019 Chủ đề: Thi đua lập thành tích chào mừng 74 năm quốc khánh nước Cộng Hòa Xã Hội chủ nghĩa Việt Nam 2/9, ngày khai giảng năm học mới 5/9. Nhà giáo Việt Nam 20/11.

Đợt thi đua 2: Từ 21/11/2019 -> 05/01/2020: Chủ đề Thi đua lập thành tích chào mừng ngày ngày giáo Việt Nam 20/11; ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam 22/12 và chào mừng năm mới.

 Đợt thi đua 3: Từ 6/01/2020 đến 26/3/2020: Chủ đề: Thi đua lập thành tích chào mừng thành lập Đảng 3/2, 79 năm ngày thành lập đoàn  TNCS HCM (26/3/1941-26/3/2020).

Đợt thi đua 4: Từ 27/3/2020-> 31/5/2020: Chủ đề: Thi đua lập thành tích chào mừng ngày thống nhất đất nước 30/4,  sinh nhật Bác 19/5, chiến thắng lịch sử Điện biên phủ 7/5 và 79 năm thành lập Đội thiếu niên tiền Phong Hồ Chí Minh( 15/5/1941- 15/5/2020).

Đánh giá thi đua bảo đảm công bằng, dân chủ, khách quan đúng người, đúng việc. Kiên quyết khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục.

3.2.Chỉ tiêu phấn đấu:

- Tập thể:

           Trường đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc cấp tỉnh đề nghị UBND tỉnh tặng bằng khen và thủ tướng chính phủ tặng bằng khen.    

           Lớp tiên tiến:   06/12 lớp.

- Cá nhân:

           Chiến sỹ thi đua cơ sở : 6 đồng chí.

           Lao động tiên tiến:     30 đồng chí.

           SGD tỉnh khen: 1 đồng chí; UBND tỉnh tặng bằng khen: 1 đồng chí.

           UBND huyện khen: 13 đồng chí.

           Học sinh đạt danh hiệu " Học sinh giỏi" : 12 %    

           Học sinh đạt danh hiệu "Học sinh tiên tiến" :  42 %

3.3.Giải pháp thực hiện:

Tổ chức học tập, nghiên cứu các văn bản về Thi đua.Tổ chức cho  học sinh,  tập thể lớp, cán bộ giáo viên nhân viên và tổ chuyên môn  đăng ký thi đua từ đầu năm học.  Ký cam kết; Tổ chức tốt Hội nghị công nhân viên chức để toàn thể cán bộ giáo viên tham gia góp ý vào các tiêu chí cần phấn đấu đạt trong năm học.

          Thành lập Hội đồng Thi đua khen thưởng.

          Thống nhất quy chế xếp loại thi đua cho cá nhân và tập thể.

          Tổ chức phát động, có sơ kết, tổng kết để khen thưởng sau mỗi đợt thi đua, đặc biệt phát động toàn trường thi đua lập thành tích chào mừng các ngày Lễ lớn  và những sự kiện chính trị quan trọng của dân tộc, của địa phương trong năm. Đánh giá thi đua, chính xác công bằng, khách quan. Làm tốt công tác khen thưởng, kỷ luật, kiên quyết xử lý nghiêm các vi phạm.

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tuyên dương, vinh danh các tấm gương thầy cô giáo và các em HS tiêu biểu, điển hình tiên tiến và nhân rộng các điển hình  tiên tiến trong công tác giáo dục, trong học tập, rèn luyện, gắn với công tác thi đua khen thưởng kịp thời.

4.1. Công tác chuyên môn

4.1.1. Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục

4.1.1.1. Nhiệm vụ:

 Tổ chức thực hiện đầy đủ, sáng tạo, hiệu quả chương trình, kế hoạch giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh.

           Triển khai thực hiện hiệu quả chương trình tiếng anh hệ 10 năm cho học sinh khối 6,7 ,8 và chương trình tiếng anh theo văn bản số 6901/BGDĐT-GDTrH, ngày 18/10/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 Xây dựng và thực hiện nghiêm túc kế hoạch giáo dục tích hợp, giáo dục đạo đức, lồng ghép giáo dục An ninh-Quốc phòng, và tích hợp nội dung “ Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”...

 Thực hiện nghiêm túc hiệu quả chương trình giáo dục hướng nghiệp cho học sinh.

 Tiếp tục triển khai tốt công tác giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật.

 Tổ chức thực hiện đầy đủ, sáng tạo, hiệu quả chương trình, kế hoạch giáo dục theo hướng phát triển năng lực phẩm chất học sinh.

 Tiếp tục triển khai tốt công tác tư vấn tâm lý  cho HS.

4.1.1.2. Chí tiêu phấn đấu:

100 % các môn học xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh.

100 % GV dạy học có kế hoạch và có giáo án sử dụng trước khi lên lớp.

100 % HS khối 6, 7 và 8 được học chương trình tiếng Anh hệ 10 năm.

100 % HS khối 9 được học hướng nghiệp.

Các môn học có nội dung dạy học tích hợp Quốc phòng và An ninh, học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”...

4.1.1.3. Giải pháp thực hiện:

Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả văn bản số 2418/SGDĐT-GDTrH ngày 23/10/2017 của  Sở GDĐT thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo hướng phát triển năng lực phẩm chất học sinh tại văn bản s4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Chú trọng xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục, kế hoạch nhà trường định hướng phát triển năng lực học sinh của nhà trường phù hợp với điều kiện thực tế, khả năng học tập của học sinh; thực hiện phân phối chương trình 35 tuần, bố trí giảng dạy phù hợp trong 37 tuần thực học quy định tại Quyết định số 662/QĐ-UBND ngày 05/7/2019 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Xây dựng kế hoạch dạy học theo chủ đề phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng học tập của học sinh mỗi năm học xây dựng thêm 2 chủ đề/môn/năm học. Hiệu trưởng nhà trường quyết định ban hành kế hoạch thực hiện chương trình (phân phối chương trình) từng môn học thực hiện cho cả năm học.

Phải đặc biệt chú ý xây dựng kế hoạch của nhà trường thật hợp lý để thực hiện kế hoạch thời gian năm học của UBND tỉnh, không kết thúc sớm chương trình, không dồn đẩy chương trình từ học kỳ này sang học kỳ khác.  

Tăng cường lồng ghép các nội dung giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Tăng cường mối liên hệ giữa gia đình và cộng đồng trong giáo dục học sinh.

Tiếp tục tổ chức tốt sinh hoạt chuyên môn theo trường, cụm trường: PTDTBT THCS Mường Mươn, PTDTBT THCS Na Sang; PTDTBT THCS Ma Thì Hồ (cụm sinh hoạt chuyên môn theo văn bản số 447/PGDĐT-THCS ngày 12/9/2018 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mường Chà về kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019), để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thực hiện; đồng thời tăng cường bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ quản lý, dạy học theo mô hình trường học mới.

Xây dựng Kế hoạch thực hiện: tích hợp lồng ghép Quốc phòng - An ninh; tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng, lãng phí; phòng chống tai nạn thương, tích, đuối nước; tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông vào các môn học và các hoạt động giáo dục.

Tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh trong giáo dục trung học. Đổi mới nội dung, hình thức giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường gắn với thực tiễn sản xuất, kinh doanh tại địa phương. Cung cấp rộng rãi thông tin về tình hình phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu thị trường lao động, phục vụ nhu cầu địa phương.

Tiếp tục triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật; Thực hiện nghiêm túc Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT- BGDĐT-BLĐTBXH quy định về chính sách giáo dục đối với người khuyết tật; thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động học sinh khuyết tật ra lớp với hình thức học  tập hòa nhập.

4.2. Đổi mới phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học

4.2.1. Nhiệm vụ:

Tiếp tục tăng cường đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh.  

4.2.2. Chỉ tiêu phấn đấu:

100 % GV đổi mới phương pháp dạy học, hình tổ chức dạy học theo đặc thù của từng môn học và phát huy hiệu quả.

4.2.3. Giải pháp thực hiện:

Tiếp tục triển khai và thực hiện văn bản của các cấp về việc hướng dẫn thực hiện quy định chuyên môn cấp trung học; hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2019-2020.

 Đẩy mạnh nghiên cứu và tổ chức thực hiện giáo dục tích hợp khoa học - công nghệ - kĩ thuật - toán (STEM) trong việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông ở những môn học liên quan. Để thực hiện STEM cần chuẩn bị chu đáo về đội ngũ và chương trình, nghiên cứu lựa chọn nội dung phù hợp.

Đa dạng hóa các hình thức dạy học/giáo dục: Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập trên lớp cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường và cộng đồng; chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng di sản văn hóa trong dạy học; ...

Dạy học phân hoá theo năng lực học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục cấp THCS. Giáo viên chủ động thiết kế bài giảng linh hoạt, khoa học, sắp xếp hợp lí hoạt động của giáo viên và học sinh. Sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực theo định hướng phát triển năng lực học sinh; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức cũng như chú trọng rèn luyện, hình thành thái độ, hành vi tích cực cho học sinh; hướng dẫn kỹ năng học và tự học cho học sinh thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học theo tinh thần Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 về áp dụng phương pháp "Bàn tay nặn bột" và các phương pháp dạy học tích cực khác; dành nhiều thời gian trong các tiết học để học sinh luyện tập, thực hành, trình bày, thảo luận, bảo vệ kết quả học tập của mình; giáo viên tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận để học sinh tiếp nhận và vận dụng. Đổi mới đánh giá giờ dạy giáo viên thực hiện đánh giá giờ dạy theo công văn số 411/SGDĐT-GDTrH ngày 9/3/2018 của sở Giáo dục và Đào tạo. 

 Nâng cao chất lượng các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn, tập trung vào các vấn đề đổi mới phương pháp dạy học, kỹ thuật dạy học tích cực, dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh.  Xây dựng kế hoạch sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề ngày từ đầu năm học.

Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học trong dạy học; khai thác có hiệu quả và làm mới, cải tiến các trang thiết bị dạy học vào quá trình dạy và học.

Tăng cường các hoạt động giao lưu hợp tác trong tổ chức các hoạt động dạy học nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, tăng cường hình thức học tập gắn với thực tiễn. Tổ chức tốt và động viên học sinh tích cực tham gia Cuộc thi khoa học kỹ thuật và các hoạt động trải nghiệm sáng tạo.

4.3. Đổi mới phương pháp, hình thức  kiểm tra đánh giá học sinh

4.3.1 Nhiệm vụ:

Kiểm tra đánh giá, xếp loại người học theo chuẩn kiến thức và kỹ năng và định hướng phát triển năng lực của học sinh theo quy định.

 Tổ chức tốt các cuộc thi và kiểm tra định kỳ theo hướng dẫn của các cấp.

4.3.2. Chỉ tiêu phấn đấu:

100 % các môn học kiểm tra theo ma trận, bảo đảm chuẩn kiến thức kỹ năng đánh gía được năng lực của học sinh

100 % các môn học rút đề kiểm tra đúng theo quy trình.

 4.3.3. Giải pháp thực hiện:

Thực hiện nghiêm túc văn bản số 8773/BGDĐT-GDTrH ngày 30/12/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra; thực hiện việc xây dựng đề thi, kiểm tra cuối học kì, cuối năm học theo ma trận và viết câu hỏi phục vụ ma trận đề và đúng quy trình đã tập huấn, bồi dưỡng. Đảm bảo đánh giá học sinh toàn diện, không để hiện tượng dạy tủ, học lệch.Ngân hàng đề của nhà trường cần đảm bảo các tiêu chí:

+ Đảm bảo tính toàn diện: Đánh giá được các mặt kiến thức, kỹ năng, năng lực, ý thức, thái độ, hành vi của HS.

          + Đảm bảo độ tin cậy: Tính chính xác, trung thực, minh bạch, khách quan, công bằng trong đánh giá, phản ánh được chất lượng thực của HS.

          + Đảm bảo tính khả thi: Nội dung, hình thức, cách thức, phương tiện tổ chức kiểm tra, đánh giá phải phù hợp với điều kiện HS, đặc biệt phù hợp với mục tiêu theo từng môn học.

          + Đảm bảo yêu cầu phân hóa: Phân loại được chính xác trình độ, mức độ, năng lực nhận thức của HS; cần đảm bảo dải phân hóa rộng đủ cho phân loại đối tượng.

          + Đảm bảo hiệu quả: Đánh giá được tất cả các lĩnh vực cần đánh giá HS, thực hiện đầy đủ các mục tiêu đề ra.

 Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, hướng dẫn, sửa sai, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh.

Nhà trường thực hiện nghiêm túc, đúng quy chế việc ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh. Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh với nhiều hình thức phù hợp như đánh giá trong 1 hoạt động học tập của học sinh, đánh giá 1 sản phẩm học tập của học sinh, đánh giá thông qua việc học sinh tự đánh giá góp ý lẫn nhau, ... và có thể sử dụng các hình thức đánh giá trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành. Hơn nữa việc đánh giá xếp loại đúng theo thông tư 58/2011/TT-BG ĐT, ngày 12 tháng 12 năm 2011, của Bộ giáo dục và Đào tạo về Ban bành quy chế, đánh giá xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông và các văn bản khác theo đúng quy định hiện hành.

Tăng cường tổ chức hoạt động đề xuất và lựa chọn, hoàn thiện các câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực học sinh để bổ sung cho thư viện câu hỏi của nhà trường. Chú trọng xây dựng nguồn học liệu mở (thư viện học liệu) về câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo có chất lượng trên website của Bộ (tại địa chỉ http://truonghocketnoi.edu.vn) của Ngành và nhà trường. Chỉ đạo giáo viên tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối" về xây dựng các chuyên đề dạy học tích hợp, liên môn; đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

Nhà trường  chủ động trong việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ với tất cả môn học.

4.4. Nâng cao chất lượng dạy học Tiếng anh

4.4.1. Nhiệm vụ:

Triển khai thực hiện hiệu quả chương trình tiếng anh hệ 10 năm và chương trình tiếng anh theo văn bản số 6901/BGDĐT-GDTrH, ngày 18/10/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thực hiện giảng dạy chương trình tiếng Anh hệ 10 năm từ khối 6,7 và khối 8.

4.4.2. Chỉ tiêu phấn đấu:

100 % học sinh khối 6, 7 và khối 8 học tiếng Anh hệ 10 năm.

Học lực: Giỏi: 10 %; Khá: 35 %; TB: 50 %; Yếu: 5 %

4.4.3. Giải pháp thực hiện:

Triển khai giảng dạy chương trình tiếng Anh hệ 10 năm tại theo hướng dẫn tại  các văn bản: 1117/SGDĐT-GDTrH ngày 30/5/2019 của sở Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện kế hoạch dạy học tiếng anh hệ 10 năm tại các trường TH, THCS và THPT năm học 2019-2020; Quyết định số 217/QĐ-UBND ngày 21/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Phê duyệt Kế hoạch triển khai dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017-2025, tỉnh Điện Biên; Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017-2025; Công văn số 768/SGDĐT-GDTrH ngày 22/4/2019 về việc đôn đốc thực hiện các hoạt động năm 2019 của Đề án Ngoại ngữ Quốc gia để xây dựng kế hoạch về tuyển dụng giáo viên, đầu tư, bổ sung cơ sở vật chất hoàn thành chỉ tiêu từng năm học cho nhà trường.

Nhà trưởng tiếp tục triển khai giảng dạy chương trình tiếng Anh hệ 10 năm cho học sinh khối 6,7 và 8 thực hiện theo văn bản số 2653/BGDĐT-GDTrH ngày 23/5/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, về việc hướng dẫn triển khai dạy học tiếng Anh cấp THCS và THPT theo Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020 từ năm học 2014-2015. Đối với HS khối 9 nhà trường dạy chương trình tiếng Anh hệ 7 năm.

Tiếp tục triển khai đổi mới, phương pháp giảng dạy kiểm tra đánh giá, ghi điểm theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo Công văn số 5333/GDTrH-BGDĐT ngày 29/9/2014 của Bộ và Công văn số 1664/SGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo; Công văn số 1817/SGDĐT-GDTrH ngày 17/9/2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn chuyên môn môn tiếng Anh cấp trung học

GV tiếng Anh tích cực tham gia các lớp bồi dưỡng của các cấp tổ chức: Như bồi dưỡng chuyên môn trong dịp hè, bồi dưỡng chương trình thay sách theo thông tư 32 về chương trình phổ thông tổng thể, có 1 đồng chí tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GV tiếng Anh theo đề án NNQG năm 2019, thực hiện theo QĐ số: 2320/QĐ-SGDĐT.

GV tiếng Anh tích cực đổi mới phương pháp dạy học theo đặc thù bộ môn theo phương pháp giao tiếp. Nhà trường chỉ đạo GV luôn luôn tạo môi trường giao tiếp cho HS ở mọi nơi, mọi lúc. 

4.5. Công tác  giáo dục về  học lực

4.5.1. Nhiệm vụ:

          Giảng dạy đúng theo kế hoạch dạy học của nhà trường theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh. Bán sát từng đối tượng học sinh của từng lớp.

4.5.2. Chỉ tiêu phấn đấu:

Về chất lượng:     

           + Học lực :  Giỏi :  12%;   Khá : 42% ;   TB : 46 %  ;   Yếu : 3 %

           + Chuyển lớp thẳng đạt 97 %.

           + Chuyển lớp sau thi lại đạt 100%

           + TNTHCS đạt 100 %

4.5.3. Giải pháp thực hiện:

    Tham gia bồi dưỡng chương chuyên môn trong dịp hè. Tổ chức tốt các buổi sinh hoạt chuyên môn theo trường, cụm trường, trên mạng trường học kết nối; sử dụng triệt để thiết bị dạy học và làm thêm đồ dùng dạy học; khai thác thông tin trên mạng Internet, trường học kết nối để bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.

Thực hiện tốt dạy học theo phân hoá học theo năng lực học sinh dựa theo chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình. GV sử dụng phương pháp dạy và kỹ thuật dạy  theo định hướng phát triển năng lực học sinh; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức cũng như chú trọng rèn luyện, hình thành thái độ, hành vi tích cực cho HS; hướng dẫn kỹ năng  học và tự học cho học sinh. 

Tăng cường dự giờ thăm lớp, dự giờ thường xuyên để giúp đỡ giáo viên; Dự giờ bồi dưỡng GV, GV có tiết khá bồi dưỡng nâng lên dạy giỏi. Dự giờ thường xuyên, đột xuất, các tiết dạy sinh hoạt chuyên đề cấp trường, cụm trường, cử các GV có trình độ chuyên môn vững vàng dạy các chuyên đề mẫu, qua đó rút kinh nghiệm và trao đổi các kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn. Tổ chức thi GV dạy giỏi cấp trường, phát huy hết vai trò của giáo viên dạy giỏi cấp huyện, giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh và giáo viên cốt cán trong nhà trường để xây dựng được đồng đều GV trong toàn trường giỏi về chuyên môn nghiệp vụ.

Xây dựng tuần học tốt, tháng học tốt, xây dựng "trường học thân thiện học sinh tích cực”, xây dựng nhiều "Đôi bạn cùng tiến" giúp nhau trong học tập., tạo cho HS  thấy được "Mỗi ngày đến trường là một ngày vui", thu hút học sinh yêu trường, yêu lớp, kính thầy, yêu bạn. HS có " Góc học tập" ở nhà.

Thực hiện tốt dạy 2 buổi/ngày, chú trọng công tác phụ đạo HS yếu và bồi dưỡng HS giỏi, bồi dưỡng HS giỏi môn máy tính cầm tay môn toán lớp 9, BHSG các môn văn hóa lớp 9, một số em lớp 8 có khả năng thi vượt cấp để bồi dưỡng dự thi các cấp.

 Kiểm tra thường xuyên, định kỳ, đánh giá, phân loại học sinh để dạy học theo phân hoá học sinh theo các lớp bồi dưỡng và phụ đạo HS. Tăng cường công tác phụ đạo học sinh yếu, học sinh còn hổng kiến thức để nâng chất lượng từ yếu lên trung bình.

           Xây dựng nền nếp kỷ cương trong nhà trường; tổ chức tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động tập thể để các em say mê học tập, yêu trường. Tăng cường công tác kiểm tra dạy của thầy và học của trò.

           Thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ.

           Tổ chức cho GV học sinh học tập các văn bản qui định về chuyên môn, nhiệm vụ của giáo viên, của học sinh, văn bản đánh giá xếp loại giáo viên, xếp loại học sinh.

           Phát huy tính tự giác, tích cực của giáo viên sử dụng triệt  để  đồ dùng dạy học, các tiết dạy thực hành, thí nghiệm, chú trọng công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, khai thác tài nguyên trên Internet.

          Tăng cường tổ chức hoạt động đề xuất và lựa chọn, hoàn thiện các câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực học sinh để bổ sung cho thư viện câu hỏi của nhà trường.

           Phối kết hợp với Ban đại diện CMHS, các đoàn thể, gia đình học sinh và các lực lượng ngoài xã hội để giáo dục học sinh, vận động HS ra lớp để nâng cao chất lượng GD.

4.6. Công tác giáo dục đạo đức học sinh

4.6.1. Nhiệm vụ:

          Học sinh thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy, thực hiện nội quy nhà trường, thực hiện thói quen chào hỏi, lễ phép văn minh lịch sự, là con ngoan trò giỏi cháu ngoan Bác Hồ.

          Thực hiện tốt thông tư số 12/TT-BGDĐT, ngày 28 tháng 3 năm 2011 về Điều lệ trường THCS, trường THPT, và trường phổ thông có nhiều cấp học.

Thực hiện tốt nội quy, quy chế nhà trường và các quy định văn hóa trong trường học. 

          Có kĩ năng sống tốt, thân thiện với bạn bè và mọi người trong trường, ngoài XH. Không mắc tệ nạn xã hội. Không vi phạm các điều cấm.Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức phong cách Hồ Chí Minh gắn với nhiệm vụ học tập và tu dưỡng về đạo đức của người học sinh;  Công văn số: 1575/SGD ĐT-GDTrH ngày 17/8/2016 của Sở giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạnh, đạo đức, lối sống; giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống; phòng, chống tội phạm cho thanh niên, thiếu niên nhi đồng.  

4.6.2. Chỉ tiêu phấn đấu:

Hạnh kiểm:    

                             Tốt : 86%;   Khá:  11%;    Trung bình: 3%.

4.6.3.Giải pháp thực hiện:

Tổ chức và giảng dạy tốt các giờ sinh hoạt lớp, sinh hoạt Đội, giờ học Giáo dục công dân, chào cờ đầu tuần, hoạt động ngoài giờ lên lớp theo phân phối chương trình. Được học tập các kiến thức về kĩ năng sống thông qua các buổi học ngoại khoá.

Ngay từ đầu năm học nhà trường tổ chức cho học sinh học tập nội quy, điều lệ trường Trung học, tổ chức ký cam kết thực hiện nội quy của nhà trường, chấp hành tốt ATGT, ANTT và không mắc tệ nạn xã hội... Tổ chức cho học sinh tham gia các phong trào hoạt động do nhà trường, Đoàn, Đội tổ chức.

Thực hiện tốt nội quy của trường, lớp. Nghiêm túc chấp hành bộ quy tắc ứng xử  của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh.

Tuyên truyền tốt cho các em HS các cuộc vận động, các phong trào thi đua: Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ chính trị khoá XII về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; Triển khai quyết định số 1501/QĐ-TTg, ngày 28/8/2015 của thủ tướng Chính phủ, về việc phê duyệt đề án “ tăng cường giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh thiếu niên và nhi đồng, giai đoạn 2015-2020; văn bản số 1575/SGDĐT- GDTrH, ngày 17/8/2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống; giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống; phòng, chống tội phạm cho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng;

Tăng cường công tác giáo dục kỹ năng sống, giá trị sống cho HS theo Thông tư số 04/2014/TT- BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ giáo dục và Đào tạo về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa và văn bản số 249/SGDĐT- GDTrH, ngày 21/02/2017 về tăng cường thưc hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. Văn bản số 2723/SGDĐT-GDTrH, ngày 24/11/2017 về tăng cường hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho HS cấp trung học.

Tăng cường giáo dục nâng cao nhận thức của học sinh về đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước. Thực hiện phổ biến và giáo dục pháp luật ngàng GD và Đào tạo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, bảo tồn thiên nhiên, phòng chống HIV/AIDS, giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống, tâm lý học đường, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống xâm hại trẻ em; giáo dục giới tính sức  khỏe sinh sản vị thành niên,  nước sạch vệ sinh môi trường; quyền trẻ em; phòng chống một số bệnh thông thường.

   Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua của Ngành bằng những hoạt động thiết thực, hiệu quả, gắn với việc đổi mới hoạt động giáo dục của nhà trường, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức của học sinh.

Phối kết hợp tốt với Ban đại diện CMHS, gia đình học sinh và các lực lượng xã hội trong việc giáo dục đạo đức cho HS. Nhân rộng các điểm hình tấm gương học sinh tiêu biểu.

          Thành lập đội cờ đỏ: Kiểm tra học sinh thực hiện nội quy, thực hiện điều lệ trường học. Tổ chức giáo dục truyền thống lịch sử của dân tộc Việt Nam và của địa phương.

          Mỗi tháng giáo viên chủ nhiệm thực hiện cho học sinh bình xét đánh giá xếp loại về hạnh kiểm của học sinh lớp mình nộp về nhà trường và nhà trường tổ chức bình xét trong cuộc họp hội đồng giáo dục. Hằng tháng và mỗi học kỳ thông tin kết quả rèn luyện hai mặt giáo dục về cho phụ huynh học sinh. Ngoài ra còn thông tin các trường hợp bất thường và đột xuất cho CM học sinh biết.

4.7. Phát triển bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng HS các môn năng khiếu và tham gia các cuộc thi 

4.7.1. Nhiệm vụ:

          Thực hiện tốt dạy 02 buổi/ ngày. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, phụ đạo theo định hướng phát triển phẩm chất năng lực. Chú trọng bồi dưỡng học sinh khá giỏi các khối lớp. Thành lập được đội tuyển học sinh giỏi các môn văn hóa, giải toán bằng MTCT lớp 9, và lựa chọn những HS khối 8 có năng lực tốt để bồi dưỡng cùng với HS khối 9 để tham dự thi HSG các môn văn hóa các cấp, phụ đạo học sinh yếu để nâng cao chất lượng học tập.

          Trang bị thêm kiến thức nâng cao theo hướng dẫn bồi dưỡng HS giỏi cấp THCS để học sinh có khả năng dự các cuộc thi do các cấp tổ chức.   

          Thành lập các câu lạc bộ thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ... để bồi dưỡng các  em có năng khiếu và thành lập đội tuyển để tham gia Hội khỏe phủ đổng các cấp.        

4.7.2. Chỉ tiêu phấn đấu:

* Chất lượng HS:

- Cấp trường:   Học sinh giỏi  các môn:  120 em.

          - Cấp huyện:  Học sinh giỏi bộ  môn: 40 em.

          - Cấp tỉnh:     Học sinh giỏi các môn  9 em.

          - 100% học sinh được học 2 buổi/ngày để nâng cao chất lượng HS giỏi và giảm tỷ lệ HS yếu kém.

* Cuối năm học chỉ còn  tỷ lệ học sinh yếu 3%.

* Các cuộc thi KHKT:

          Cấp trường: 7 sản phẩm, cấp huyện: 03 sản phẩm, cấp tỉnh: 01 sản phẩm.

* Sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng:

Cấp trường: 7 sản phẩm, cấp huyện: 02 sản phẩm, cấp tỉnh: 01 sản phẩm.

* Hội khỏe phủ đồng:

Cấp trường:  Giải nhất: 37; giải nhì: 37. 

Thành lập được đội tuyển có các môn để tham gia khảo sát Hội khỏe phủ đổng cấp huyện.

Cấp tỉnh: 7 giải.

4.7.3.Giải pháp thực hiện:

          Tiếp tục triển khai, quán triệt họa tập Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, ngày 12/12/2011 về quy chế đánh gía, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông; và các văn bản khác có liên quan đến chuyên môn.

Đối với giáo viên bộ môn: Luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm trong công tác chuyên môn. GV chuẩn bị tốt giáo án và giảng dạy trên lớp. Dạy học tốt theo sự phân hoá học sinh. Thực hiện nghiêm túc có hiệu quả trong đánh giá kết quả học tập.Tìm tòi, tự học và học hỏi đồng nghiệp có kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi. Căn cứ vào chương trình, cấu trúc đề thi và nội dung bồi dưỡng HS giỏi, để lên kế hoạch bồi dưỡng HSG từ lớp 6 đến lớp 9. Giao cụ thể chất lượng HS cho từng tổ chuyên môn và giáo viên bộ môn,  động viên khích lệ học sinh, giáo viên,  tạo cho các em yêu thích môn học. Phối kết hợp tốt với giáo viên chủ nhiệm. Tạo điều kiện cho giáo viên về thời gian như giảm tiết, giảm việc và tạo điều kiện cơ sở vật chất phòng làm việc, máy tính, mạng Internet để giáo viên có điều kiện làm việc tại trường.

           Đối với giáo viên chủ nhiệm lớp: Quan tâm tới lớp. Thường xuyên thông tin 2 chiều giữa GVCN với CMHS, thông báo để gia đình tạo mọi điều kiện cho H/S tham gia  đủ các buổi học bồi dưỡng, phụ đạo. Thực hiện tốt học 2 buổi/ngày. Xây dựng đôi bạn cùng tiến để gúp nhau học tập

          Đối với Ban giám hiệu: Chỉ đạo thực hiện tốt đổi mới phương pháp dạy học; bố trí giáo viên có năng lực chuyên môn chịu trách nhiệm bồi dưỡng HSG. Phân công  hợp lý trong giảng dạy để GV có nhiều thời gian nghiên cứu, chuẩn bị chu đáo  nội dung bồi dưỡng, phụ đạo. Tạo điều kiện cho giáo viên về thời gian, có đủ cơ sở vật chất để giáo viên có điều kiện làm việc tại trường và dành nhiều thời gian về chuyên môn để nâng cao hiệu qủa chất lượng giáo dục.

          Phát huy tốt vai trò của thư viện nhà trường. Mua bổ sung sách giáo khoa, sách tham khảo hằng năm để cho giáo viên và học sinh có điều kiện để học tập và bổ trợ thêm các kiến thức. Khai thác tài nguyên trên mạng Internet.

          Tổ chức tốt kiểm tra đánh giá đầu phân loại học sinh. Kiểm tra thường xuyên, định kỳ, kiểm tra tháng, qua các bài kiểm tra đánh giá được hiệu quả của công tác giảng dạy. Qua kết quả kiểm tra đó, GVcăn cứ vào đó để điều chỉnh phương pháp, xây dựng kế hoạch dạy học cho phù hợp.

           Tổ chức thi chọn HSG cấp trường cho tất cả các khối lớp. Bồi dưỡng đội tuyển và tham gia thi HSG cấp Huyện, thi cấp tỉnh.

          Thành lập các câu lạc bộ thể dục thể thao và tổ chức thi cấp trường, sau đó thành lập đội tuyển để luyện tập và tham gia thi các cấp.

          Chất lượng các cuộc thi là một kênh thông tin để đánh giá xếp loại viên chức và đánh giá xếp loại thi đua cuối năm học.

5. Thực hiện Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân lung học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018 – 2025.

5.1.Nhiệm vụ:

Thực hiện nghiêm túc hiệu quả chương trình giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh theo đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018 – 2025.

Có định hướng chọn ngành nghề cho bản thân trong tương lai.

           Lao động vệ sinh trường lớp, trồng chăm sóc cây bóng mát, bồn hoa, xây dựng cảnh quan trường xanh, sạch, đẹp, an toàn.

           Lao động xây dựng cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giáo dục, hướng nghiệp cho học sinh, lao động công ích.

           Giáo  dục cho học sinh biết quý trọng những thành quả trong lao động, ý thức trách nhiệm và tinh thần đoàn kết, tương trợ trong tập thể, ý thức đảm bảo an toàn trong lao động.

           Có định hướng chọn ngành nghề cho bản thân trong tương lai.

5.2.Chỉ tiêu phấn đấu:

100 HS Lớp 9 được học hướng nghiệp.

 Lao động giáo dục và hiệu quả kinh tế. Giáo dục HS có ý thức lao động tốt, phấn đấu: 100% đạt loại tốt, khá.

           Trang bị, định hướng cho HS khối lớp 9 học phân luồng  học phân ban ở bậc THPT hoặc học chuyên nghiệp hoặc học nghề.

           Xây dựng cảnh quan trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn.

5.3.Giải pháp thực hiện:

Nhà trường xây dựng kế hoạch và tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện Kế hoạch "Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông" giai đoạn 2018-2025 của tỉnh và của huyện tới toàn thể cán bộ, giáo viên và học sinh. Làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức của phụ huynh học sinh, học sinh và các tầng lớp nhân dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh phổ thông trên địa bàn.

Đổi mới nội dung, hình thức giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường gắn với thực tiễn sản xuất, kinh doanh tại địa phương. Cung cấp rộng rãi thông tin về tình hình phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu thị trường lao động, phục vụ nhu cầu địa phương.

Thành lập bộ phận kiêm nhiệm quản lý, theo dõi về giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh; xây dựng mạng lưới giáo viên cốt cán làm nòng cốt cho các đợt tập huấn, bồi dưỡng giáo viên phụ trách công tác giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh ngay từ trong nhà trường.

          Giáo viên chỉ đạo lao động có kế hoạch chỉ đạo hướng dẫn cụ thể, tỷ mỉ, trực tiếp tham gia chỉ đạo lao động cùng học sinh, kiểm tra, nhắc nhở học sinh có ý thức tổ chức kỷ luật trong lao động, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau, biết quí trọng bảo vệ thành quả lao động.

          Đảm bảo đúng qui định về số giờ và thời gian và tuyệt đối an toàn trong lao động. Quản lý thành quả lao động đúng mục đích.

          Kết quả lao động đưa vào tham gia đánh giá hạnh kiểm cho học sinh cuối mỗi tháng. Khen chê kịp thời.

          Thành lập ban lao động do phó hiệu trưởng làm trưởng ban. Làm tốt công tác giao việc và nghiệm thu vào cuối buổi lao động.

6.Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý

6.1. Nhiệm vụ:

Phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu bộ môn; có năng lực trong công tác quản lý và chuyên môn vững vàng; có phẩm chất đạo đức tốt, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

6.2. Chỉ tiêu phấn đấu:

Tham gia học các lớp Đại học  tại chức : 1 đồng chí.

Tham gia học lớp trung cấp lý luận: 01 đồng chí.

         100% CBQL, GV, NV được tham gia tập huấn bồi dưỡng chuyên môn trong dịp hè.

          Tham gia đầy đủ các buổi tập huấn của các cấp tổ chức.

          Bồi dưỡng các chứng chỉ về chuyên môn để theo chuẩn hạng chức danh nghề nghiệp.

6.3 Giải pháp thực hiện:

Các đơn vị tổ chức tốt Kế hoạch số 346/KH-PGDĐT ngày 27/6/2019 về bồi dưỡng thường xuyên năm học 2019-2020 của phòng Giáo dục và Đào tạo.  Mỗi giáo viên phải tự có kế hoạch tham gia học tập và bồi dưỡng chuyên môn thường xuyên đảm bảo 120 tiết theo quy định, sáng tạo trong công việc, tích cực ứng dụng CNTT, sử dụng triệt để đồ dùng dạy học.

Tiếp tục đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học. Đảm bảo 100% cán bộ quản lý, giáo viên cấp trung học có tài khoản và thực hiện thường xuyên, hiệu quả các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối" theo hướng dẫn tại Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán các môn học; tăng cường vai trò nòng cốt, chủ động, tích cực trong tham mưu và tổ chức triển khai chuyên môn của đội ngũ giáo viên cốt cán cấp tỉnh, huyện, sinh hoạt chuyên môn cụm trường về chuyên môn để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, tích cực áp dụng đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh.

Nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả của hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp.

Dự giờ thường xuyên, đột xuất GV để phân loại và có kế hoạch bồi dưỡng giáo viên trong năm học.

Chủ động rà soát đội ngũ tham mưu với Phòng Giáo dục và Đào tạo xin thêm 02 giáo viên(01 GV âm nhạc, 01 GV Toán-Tin)  để có đủ số lượng, bảo đảm chất lượng để đáp ứng theo yêu cầu công tác dạy và học.

Tăng cường kiểm tra nhằm phòng ngừa, điều chỉnh những sai sót, lệch lạc; biến quá trình kiểm tra thành quá trình tự kiểm tra, tự đánh giá của giáo viên trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy của mình.

Tiếp tục tổ chức thực hiện linh hoạt, sáng tạo các nội dung, giải pháp, định hướng tại văn bản 1360/SGDĐT-GDTrH, ngày 26/8/2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo. Nhà trường đã bố trí mỗi tổ chuyên môn có  01 phòng làm việc, được trang bị đầy đủ phương tiện như bàn làm việc và tủ đựng cá nhân, máy tính, máy in, mạng internet có Wifi ...; xây dựng nội quy, nền nếp làm việc cá nhân khoa học nhằm giúp giáo viên tăng chất lượng, hiệu quả làm việc tại trường giảm áp lực làm việc tại nhà trường nhằm thực hiện hiệu quả thời gian làm việc 40 giờ/tuần.

Ban giám hiệu xây dựng kế hoạch chỉ đạo, cử giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng đi học để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và lý luận chính trị, bồi dưỡng giáo viên dạy giỏi cấp trường và phát huy hiệu quả của giáo viên dạy giỏi và đội ngũ giáo viên cốt cán của các bộ môn để nâng cao chất lượng giáo dục; giúp đỡ giáo viên mới, giáo viên chưa đạt khá về chuyên môn tiến tới xây dựng được đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn và năng lực để làm việc.

          7. Đổi mới công tác quản lý giáo dục, quản trị nhà trường

7.1. Nhiệm vụ:

Tăng cường đổi mới quản lý việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục của nhà trường, giao quyền tự chủ cho nhà trường; củng cố kỷ cương, nền nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá trong công tác quản lý.  Làm tốt công tác kiểm tra nội bộ trường học; chú trọng việc sáng tạo, cách làm mới trong các giải pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quản lý trên cơ sở đảm bảo các quy định hiện hành.

Đẩy mạnh công tác công khai và thực hiện quy chế dân chủ trong trường học.

7.2.Chỉ tiêu phấn đấu:

Nhà trường tự xây dựng  chương trình và  kế hoạch giáo dục của nhà trường.

Nhà trường tự chủ, tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động.

Xây dựng và kiểm tra công tác kiểm tra nội bộ bảo đảm đúng quy định.

7.3. Giải pháp thực hiện:

Khuyến khích các đơn vị trường chủ động, sáng tạo trong phát triển chương trình dạy và học. Quan tâm đến tầm nhìn sứ mạng, tạo giá trị, xây dựng và thực hiện các chương trình hành động phát triển nhà trường, phải tự chủ và chịu trách nhiệm về các vấn đề cơ bản như: Xây dựng các mục tiêu kế hoạch, tổ chức, dạy học và giáo dục, tài chính và tài sản, huy động cộng đồng. Tạo dựng phong cách lãnh đạo dân chủ, công bằng và có trách nhiệm; Chia sẻ kinh nghiệm về công tác quản lý và hướng tới môi trường giáo dục phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.

Thực hiện các quy định về hồ sơ, sổ sách của Sở và Bộ GDĐT theo quy định tại Điều lệ hoặc Quy chế do Bộ GDĐT ban hành. Giáo viên được phép chọn hình thức trình bày, viết tay hoặc đánh máy khi sử dụng các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định. Từng bước sử dụng hồ sơ, sổ sách điện tử thay cho các loại hồ sơ, sổ sách hiện hành theo lộ trình phù hợp với điều kiện của đơn vị và khả năng thực hiện của giáo viên.

Tăng cường ứng dụng CNTT và truyền thông trong tổ chức quản lý các hoạt động chuyên môn, quản lý kết quả học tập của học sinh; tăng cường mối liên hệ giữa nhà trường với cha mẹ học sinh và cộng đồng.

Tổ chức nhập số liệu vào hệ thống dữ liệu quốc gia theo đúng tiến độ, đảm bảo tính chính xác của số liệu. Khai thác và sử dụng thống nhất bộ số liệu về: trường, lớp, học sinh, giáo viên…của nhà trường trong báo cáo các cấp; tăng cường tham gia tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục bằng hình thức trực tuyến.

Nâng cao chất lượng và sử dụng hiệu quả Hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD-XMC và kiểm tra tính xác thực của các số liệu trên hệ thống.

8. Quản lý sử dụng hiệu qủa cơ sở vật chất - Thiết bị - Thư viện

8.1.Nhiệm vụ:

Có đầy đủ cơ sở vật chất, thiết bị, sách giáo khoa, sách tham khảo phục vụ công tác dạy và học.

8.2. Chỉ tiêu phấn đấu:

 Khai thác tốt các phòng chức năng: Vật lí - Công nghệ; Hoá học - Sinh học; Tin học; phòng Lab.

 100 % các tiết dạy thực hành học tại phòng chức năng.

           100 % GV sử dụng triệt để, hiệu quả thiết bị dạy học và khai thác triệt để nguồn tài liệu trong thư viện.

8.3.Giải pháp thực hiện:

Chủ động tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương, nguồn ngân sách nhà nước để huy động vốn đầu tư cải tạo cơ sở vật  chất đáp ứng với yêu cầu  dạy và học.

Hằng năm có kế hoạch mua bổ sung sách giáo khoa thiết bị dạy học  để đảm bảo có đủ thiết bị, sách giáo khoa để dạy và học.

Có quy chế quản lý, sử dụng tài sản theo các văn bản hướng dẫn. Tổ chức hiệu quả việc quản lý, khai thác, sử dụng, kiểm kê cơ sở vật chất, TB dạy học theo quy định. Có biên bản bàn giao  cho cá nhân, tập thể sử dụng.

Có nội quy  Phòng thí nghiệm, phòng Thư viện, Thiết bị.

Có đẩy đủ hồ sơ thư viện, thiết bị theo quy định.

Cập nhất đầy đủ, kịp thời các thiết bị, sách giáo khoa mới nhập về.

          GV đăng ký mượn đồ dùng, thiết bị dạy học, ký mượn trả thiết bị, đồ dùng, bồi thường khi làm mất hoặc hư hỏng khi không có lý do chính đáng.

          Đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động quyên góp ủng hộ sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, giấy vở viết, đồ dùng học tập giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

           Ban giám hiệu thường xuyên kiểm tra 1 lần/1 tháng, kiểm tra đột xuất về sử dụng và mượn, trả thiết bị dạy học. Đôn đốc nhắc nhở giáo viên, cán bộ phụ trách thư viện, thiết bị - thí nghiệm. TCM kiểm tra và ký duyệt vào cuối mỗi tuần. CM trường kiểm tra và ký duyệt vào cuối mỗi tháng

           Tổ chức kiểm tra thường xuyên, kiểm kê 2 lần/ năm học:  vào tháng 12 và tháng 5 hằng năm.

           Thường xuyên lau chùi, bảo quản đúng qui định sắp đặt khoa học, dễ tìm, dễ lấy. Sổ sách cập nhật đầy đủ thông tin, rõ ràng, sạch đẹp.

9. Kiểm tra nội bộ:

9.1. Nhiệm vụ:

Kiểm tra toàn diện giáo viên và kiểm tra chuyên đề: Trên các hoạt động: Tài chính, chế độ cán bộ giáo viên, học sinh, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, hồ sơ, thiết bị, thư viện, tỷ lệ đi học chuyên cần, các hoạt động đoàn thể, quản lý hành chính... toàn diện các hoạt động trong nhà trường. Giúp cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, đồng thời có biện pháp kịp thời những mặt hạn chế, yếu kém.

9.2 .Chỉ tiêu phấn đấu;

          100 % các hoạt động đều được kiểm tra, giám sát.

9.3. Giải pháp thực hiện:

 Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ ngay từ đầu năm học và niêm yết công khai kế hoạch hoạt động của nhà trường, của tổ chuyên môn.

           Tổ chức tuyên truyền rộng rãi và triển khai tới giáo viên, nhân viên các văn bản về đánh giá xếp loại giáo viên phổ thông công lập, đánh giá xếp loại giờ dạy, hồ sơ, đánh giá xếp loại công chức viên chức; xếp loại 2 mặt giáo dục học sinh bậc THCS, THPT; điều lệ trường phổ thông...

           Thành lập ban thanh tra nhân dân, thanh tra giáo dục, chọn những giáo viên có năng lực, có phẩm chất đạo đức tốt tham gia kiểm tra. Rút kinh nghiệm, chỉ ra hướng khắc phục những tồn tại...

           Báo cáo đánh giá kết quả sau kiểm tra sau mỗi tháng, mỗi kỳ và cuối năm học.

10. Công tác phổ cập giáo dục THCS và xét tốt nghiệp 

10.1. Nhiệm vụ:

           Giữ vững chuẩn phổ cập GDTHCS.

Thực hiện nghiêm túc công tác xét tốt nghiệp THCS theo quy định.

         10.2. Chỉ tiêu phấn đấu:

    Giữ vững phổ cập GDTHCS mức độ III. Chỉ tiêu cụ thể

Huy động tối đa trẻ trong độ tuổi ra lớp, huy động 100% HS hết chương trình Tiểu học vào họclớp 6.

Tỷ lệ trẻ hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6 là 100 %.

Tỷ lệ HS tốt nghiệp THCS đạt 100 %.

   Giữ vững phổ cập GDTHCS mức độ III. Chỉ tiêu cụ thể

Tỷ lệ trẻ hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6 là 100 %.

Tỷ lệ thanh thiếu niên từ 15 đến 18 tuổi tốt nghiệp THCS đạt 97 %.

Tỷ lệ trẻ tuổi từ 11 đến 14 tuổi tốt nghiệp tiểu học đạt đạt 100 %.

Tỷ lệ trẻ 15 -18 tuổi đã, đang học chương trình giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên đạt 83%.   

100 % HS đủ điều kiện và được công nhật tốt nghiệp THCS.

10.3.Giải pháp thực hiện:

Tiếp tục quán triệt và triển khai Nghị định số 20/NĐ-CP, ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

          Kiện toàn được Ban chỉ đạo phổ cập.

Xây dựng kế hoạch phổ cập GDTHCS trên địa bàn. Điều tra cập nhật thông tin phổ cập thường xuyên theo quy định. Đánh giá chỉ số các tiêu chí về giữ chuẩn PC GDTHCS. Phối hợp tốt các trường đóng trên cùng địa bàn Thị trấn trong công tác điều tra, huy động, vận động và giáo dục trẻ trong độ tuổi phổ cập hoàn thành PC GDTHCS.

          Tham mưu với đảng ủy, HĐND, UBND Thị trấn ra các văn bản, Nghị quyết chủ trương thực hiện công tác phổ cập. Vận động, huy động trẻ trong độ tuổi phổ cập ra lớp. Có chính sách tích cực để vận động triệt để HS bỏ học, HS có hoàn cảnh khó khăn ra lớp. Tổ chức kí cam kết duy trì sĩ số huy động HS ra lớp. Phối   kết hợp giữa nhà trường, gia đình, cộng đồng, các đoàn thể để giáo dục đạo đức cho HS.

          Phối hợp tốt với ban đại diện CMHS tham gia vận động gia đình HS cho con em ra lớp. GVCN, GV được phân công phụ trách địa bàn làm tốt công tác vận động, thăm gia đình học sinh, kịp thời tham mưu với nhà trường, phối hợp với chi hội CMHS để tuyên truyền, vân động HS ra lớp.

          Đẩy mạnh các hoạt động của TTHTCĐ, xây dựng một xã hội học tập. Trong năm học sẽ tổ chức một số lớp của trung tâm học tập cộng đồng Thị Trấn cho các tổ dân phố về chương trình giáo dục.

          Tổ chức giao ban giữa ba trường trong địa bàn để sơ kết, rút kinh nghiệm công tác phổ cập sau mỗi năm học.

11. Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia và kiểm định chất lượng giáo dục

11.1. Nhiệm vụ:

Duy trì và giữ vững trường đạt chuẩn quốc gia và kiểm định chất lượng giáo dục.

11.2. Chỉ tiêu:

Trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục mức độ III và trường chuẩn quốc gia mức độ II.

11.3.Biện pháp

Xây dựng kế hoạch, quyết định thành lập Ban xây dựng trường chuẩn quốc gia và kiểm định chất lượng. Phân công cụ thể cho các thành viên phụ trách từng tiêu chuẩn. Rà soát các tiêu chuẩn, các tiêu chí, lên kế hoạch thực hiện cụ thể ở từng tiêu chí để phấn đấu nâng cao hơn năm học trước. Phân công cho từng tổ chuyên môn, giao nhiệm vụ cho từng giáo viên, nhân viên thực hiện nhiệm vụ được giao.

Tổ chức tốt công tác dạy học 2 buổi/ngày. Đẩy mạnh công tác đổi mới phương pháp và kĩ thuật dạy học trong nhà trường; tăng cường thực hiện nhiều giải pháp nhằm huy động tối đa trẻ trong độ tuổi ra lớp; tiếp tục có giải pháp giảm tỉ lệ học sinh bỏ học, đi học không chuyên cần.

Đẩy mạnh công tác chỉ đạo nâng cao hiệu quả dạy và học, sinh hoạt chuyên môn, tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động khu nội trú nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện theo quy định trường đạt chuẩn quốc gia; Tập trung các giải pháp bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng GV cốt cán làm nòng cốt trong các hoạt động chuyên môn của trường, của ngành.

Có kế hoạch, biện pháp cụ thể và thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, nhân viên.

Tăng cường công tác tuyên truyền, công tác tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương nhằm nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa của trường chuẩn quốc gia, kiểm định chất lượng để tạo sự đồng thuận trong cán bộ giáo viên, nhân viên.

          Làm tốt công tác tham mưu với địa phương tạo mọi điều kiện giúp nhà  trường xây dựng, củng cố nâng cao các tiêu chuẩn.

          Tham mưu với Phòng Giáo dục tạo điều kiện về kinh phí để mua sắm bổ sung các trang thiết bị dạy học và xây dựng cơ sở vật chất.

          Phối hợp tốt với các đoàn thể trong nhà trường, với Ban đại diện CMHS, với các doanh nghiệp, tổ chức chính trị xã hội và các đoàn thể huy động đóng góp để sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất, tạo dựng cảnh quan nhà trường đảm bảo trường luôn luôn xanh, sạch, đẹp, an toàn.

12. Công tác giáo dục thể chất, y tế trường học

12.1.Nhiệm vụ:

 Thực hiện tốt các tiết thể dục chính khóa và duy trì thể dục giữa giờ ngày thứ 3,5,7 múa hát tập thể vào thứ 2,4,6. Thành lập được các câu lạc bộ thể thao và tổ chức cho các lạc bộ luyện tập và thi đấu.

 Tổ chức kiểm tra rèn luyện sức khỏe học sinh cuối kì.

 Thực hiện tốt vệ sinh cá nhân (Đầu tóc, quần áo ...), vệ sinh chung trong và ngoài trường học.

Có đủ hồ sơ theo dõi sức khỏe HS theo qui định, thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho học sinh và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh.

12.2.Chỉ tiêu phấn đấu:

100% học sinh được kiểm tra rèn luyện sức khỏe và khám sức khỏe theo định kỳ trong năm học 2 lần/ năm, kì 1 vào tháng 9, kì 2 vào tháng 3, hạn chế tối đa học sinh mắc bệnh học đường( cột sống, mắt, răng, vệ sinh an toàn thực phẩm ).

100 % HS có thẻ bảo hiểm y tế.       

100 % học sinh được tham gia hoạt động đầu giờ và giữa giờ.

12.3.Biện pháp thực hiện:

          Ra quyết định thành lập ban chăm sóc sức khỏe học sinh.

Lên kế hoạch về hoạt động giáo dục thể chất và y tế học đường ngay từ đầu năm học.

Tuyên truyền phòng chống ma túy, HIV-AIDS cho CBGVCNV và học sinh sinh nhà trường, không có các tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường học. Kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm; vệ sinh chung hằng ngày.

Tạo điều kiện về  thời gian, cơ sở vật chất để giáo viên thể dục thực hiện tốt nhiệm vụ của mình.

 Phối hợp với trạm y tế Thị trấn lên lịch khám bệnh định kỳ 2 lần/ năm học cho học sinh để tư vấn, theo dõi chăm sóc sức khỏe ban đâu hàng tháng cho HS.

           Lập hồ sơ theo dõi sức khỏe theo quy định.

13. Hoạt động ngoài giờ, hoạt động xã hội

13.1.Nhiệm vụ:

          Tổ chức thực hiện đúng phân phối chương trình, các chủ điểm của năm học. Nội dung các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cần chuyển sang hướng hoạt động trải nghiệm sáng tạo.

          Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội:  Tham gia Hội thi, Hội diễn do các cấp tổ chức.

          Tổ chức các hoạt động kỷ niệm những ngày lễ lớn, đặc biệt trong năm học.

          Tham gia tôn tạo, giữ gìn di tích lịch sử ở địa phương; Đài tưởng niệm, chăm sóc gia đình liệt sĩ tại địa bàn. Tích cực tham gia ủng hộ các hoạt động từ thiện, nhân đạo các đoàn thể phát động.

13.2. Chỉ tiêu phấn đấu:

 Mở rộng, nâng cao hiểu biết cho học sinh về các lĩnh vực đời sống xã hội, làm phong phú thêm vốn tri thức kinh nghiệm hoạt động tập thể của học sinh.

           Rèn cho học sinh các kĩ năng cơ bản phù hợp với lứa tuổi: Kĩ năng giao tiếp ứng xử có văn hóa và kĩ năng sống; quản lý tổ chức, kiểm tra đánh giá;Bồi dưỡng thái độ tự giác, tích cực, hình thành thái độ, tình cảm, niềm tin với cuộc sống, với quê hương...       

13.3.Giải pháp thực hiện:

 Xây dựng kế hoạch hoạt động. Chú ý các hoạt động kỹ năng sống theo thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ban hành quy định về Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên  lớp.

 Phân công giáo viên phụ trách tổ chức buổi hoạt động NGLL, hướng nghiệp  với vai trò cố vấn, hướng dẫn học sinh tổ chức thực hiện ( dẫn chương trình, làm giám khảo, tham gia hoạt động).

           Tổ chức dưới nhiều hình thức: tiết chào cờ, sinh hoạt lớp, tiết dạy HĐNGLL.

           Khen thưởng với học sinh trong tổ chức trò chơi.

           Phân công giáo viên chuẩn bị nội dung cung cấp cho học sinh các kỹ năng sống trong tiết chào cờ.

14. Hoạt động lao động

14.1. Nhiệm vụ:

           Lao động vệ sinh trường lớp, trồng chăm sóc cây bóng mát, bồn hoa, xây cảnh quan trường xanh, sạch, đẹp, an toàn.

           Lao động xây dựng cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giáo dục, hướng nghiệp cho học sinh, lao động công ích.

           Giáo  dục cho học sinh biết quý trọng những thành quả trong lao động, ý thức trách nhiệm và tinh thần đoàn kết, tương trợ trong tập thể, ý thức đảm bảo an toàn trong lao động.

           Có định hướng chọn ngành nghề cho bản thân trong tương lai.

14.2.Chỉ tiêu phấn đấu:

 Lao động giáo dục và hiệu quả kinh tế. Giáo dục HS có ý thức lao động tốt, phấn đấu: 100% đạt loại tốt, khá.

           Trang bị, định hướng cho HS khối lớp 9 học phân luồng học phân ban ở bậc THPT hoặc học chuyên nghiệp hoặc học nghề.

           Xây dựng cảnh quan trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn.

14.3.Giải pháp thực hiện:

Xây dựng kế hoạch lao động cả năm, từng tháng và từng tuần hợp lý, phù hợp với lứa tuổi học sinh, có tính chất giáo dục.

          Giáo viên chỉ đạo lao động có kế hoạch chỉ đạo hướng dẫn cụ thể, tỷ mỉ, trực tiếp tham gia chỉ đạo lao động cùng học sinh, kiểm tra, nhắc nhở học sinh có ý thức tổ chức kỷ luật trong lao động, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau, biết quí trọng bảo vệ thành quả lao động.

          Đảm bảo đúng qui định về số giờ và thời gian và tuyệt đối an toàn trong lao động. Quản lý thành quả lao động đúng mục đích.

          Kết quả lao động đưa vào tham gia đánh giá hạnh kiểm cho học sinh cuối mỗi tháng. Khen chê kịp thời.

          Thành lập ban lao động do phó hiệu trưởng làm trưởng ban. Làm tốt công tác giao việc và nghiệm thu vào cuối buổi lao động.

          Tổ chức dạy hướng nghiệp cho HS lớp 9 tốt. Tuyên truyền nhân cao nhận thức về công tác hướng nghiệp và phân luồng cho HS sau khi học xong lớp 9. Cung cấp rộng rãi thông tin về tình hình phát triển kinh tế- xã hội, nhu cầu của thị trường lao động, nhằm định hướng phát triển kinh tế- xã hội, nhu cầu của Thị trường lao động, nhằm định hướng các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, phục vụ nhu cầu của địa phương.    

15. Phối hợp các tổ chức đoàn thể trong nhà trường

15.1. Nhiệm vụ:

           Tổ chức họp Hội đồng 1 lần/ tháng hoặc họp đột xuất do nhà trường tổ chức: Đánh giá hoạt động tháng trước và đề ra phương hướng hoạt động tháng sau.

          Hoạt động trên quy chế của mỗi tổ chức theo quy định chung.

15.2. Chỉ tiêu phấn đấu:

Tạo sự thống nhất  mọi hoạt động của nhà trường.

          Hỗ trợ lẫn nhau trong thực hiện nhiệm vụ giáo dục.

15.3.Giải pháp thực hiện:

 Thực hiện quy chế dân chủ, niêm yết công khai các kế hoạch hoạt động xây dựng trên cơ sở chỉ đạo của chi bộ và kế hoạch của nhà trường và hướng dẫn của cấp trên, thống nhất trong các cuộc họp hội đồng hằng tháng.

           Xây dựng quy chế hoạt động phối hợp. Thực hiện theo chức năng nhiệm vụ của từng đoàn thể.

16. Công tác nội trú

16.1. Nhiệm vụ:

 Quản lý học sinh nội trú theo Thông tư 24/2008/QĐ - BGD - ĐT ngày 25/8/2008 của bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành. Thành lập ban quản lý nội trú xây dựng kế hoạch hoạt động phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh thực hiện nội quy nề nếp.

Tổ chức bếp ăn tập thể cho học sinh đảm bảo VSATTP và dinh dưỡng theo tiêu chuẩn quy định, tổ chức nấu ăn 3 bữa / ngày đảm bảo học sinh được ăn no, ăn nóng và ăn đủ.

Giáo dục rèn luyện kỹ năng sống nhất là kỹ năng hội nhập cộng đồng, làm chủ trước những thay đổi của hoàn cảnh.

Giáo dục ý thức lao động tập thói quen làm vệ sinh cá nhân vệ sinh chung. giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, tôn tạo cảnh quan nơi nội trú xanh, sạch đẹp.

16.2.Chỉ tiêu phấn đấu:

100 % HS ở nội trú được chăm sóc và nuôi dưỡng đảm bảo sức khỏe để học tập và tham gia các hoạt động xã hội.

16.3.Giải pháp thực hiện:

Phân công CB-GV, Y sĩ bảo vệ phụ trách từng phòng. Hướng dẫn đôn đốc nhắc nhở, kiểm tra thường xuyên học sinh sắp xếp quần áo, chăn màn, đồ dùng cá nhân hằng ngày, biết cách phòng chống dịch bệnh và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

         Y sĩ kiểm tra theo dõi điều trị kịp thời cho học sinh khi ốm đau.

         Thực hiện nghiêm túc các quy định về phòng chống cháy nổ, phân công trực nhật hàng ngày.

         Giao một đồng chí ban giám hiệu quản lí công tác nội trú có nội quy cụ thể.

         Nâng cao tinh thần trách nhiệm của nhân viên phục vụ, thường xuyên kiểm tra việc tiếp phẩm, xuất nhập thực phẩm, chế biến thực phẩm và chia cơm cho học sinh.

17. Chuẩn bị các điều kiện để thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới

17.1. Nhiệm vụ:

Triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông tổng thể theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT; kế hoạch của UBND tỉnh; kế hoạch của UBND huyện.

17.2. Chỉ tiêu phấn đấu:

100 % cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, các em HS được triển khai, phổ biến hiện chương trình giáo dục phổ thông tổng thể.

17.3. Giải pháp thực hiện:

Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; văn bản số 344/BGDĐT-GDTrH ngày 24/01/2019 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn triển khai Chương trình giáo dục phổ thông; văn bản số 1106/BGDĐT-GDTrH ngày 20/3/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc biên soạn và tổ chức thực hiện nội dung giáo dục địa phương trong chương trình giáo dục phổ thông.

Triển khai thực hiện Quyết định số 408HYPERLINK "http://dienbien.edu.vn/uploads/doi-moi-chuong-trinh-gdpt/2ban-chi-dao-dm-gdpt_a.pdf"/QĐ-UBND ngày HYPERLINK "http://dienbien.edu.vn/uploads/doi-moi-chuong-trinh-gdpt/2ban-chi-dao-dm-gdpt_a.pdf"07HYPERLINK "http://dienbien.edu.vn/uploads/doi-moi-chuong-trinh-gdpt/2ban-chi-dao-dm-gdpt_a.pdf"/HYPERLINK "http://dienbien.edu.vn/uploads/doi-moi-chuong-trinh-gdpt/2ban-chi-dao-dm-gdpt_a.pdf"5HYPERLINK "http://dienbien.edu.vn/uploads/doi-moi-chuong-trinh-gdpt/2ban-chi-dao-dm-gdpt_a.pdf"/2019  của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch tổng thể thực hiện Chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh; văn bản số 1230/UBND-KGVX ngày 04/5/2019 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện văn bản số 1106/BGDĐT-GDTrH ngày 20/3/2019 của Bộ GDĐT về tổ chức thực hiện nội dung giáo dục địa phương; văn bản số 1459/UBND-KGVX ngày 24/5/2019 của UBND tỉnh đề nghị Dự án giáo dục THCS khó khăn nhất 2 hỗ trợ triển khai thực hiện nội dung giáo dục địa phương cấp THCS; văn bản số 142/KH-UBND ngày 24/6/2019 của UBND huyện Mường Chà về Kế hoạch triển khai thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông trên địa bàn huyện Mường Chà.

Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bố trí, sắp xếp hợp lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để bảo đảm các điều kiện triển khai Chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông theo đúng lộ trình Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

Rà soát, đánh giá thực trạng, xác định nhu cầu giáo viên ở từng môn học, lớp học; tham mưu xây dựng kế hoạch sắp xếp, bổ sung đội ngũ giáo viên, nhân viên trường học đảm bảo thực hiện CT, SGK giáo dục phổ thông theo kế hoạch.

Tổ chức đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên và hiệu trưởng trường phổ thông; tham gia các khóa học, tài liệu bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục để thực hiện Chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục.

Tham mưu cử cán bộ quản lý, giáo viên có năng lực, kinh nghiệm tham gia biên soạn, thẩm định, bồi dưỡng cốt cán về nội dung giáo dục địa phương; tham mưu cử cán bộ quản lý, giáo viên tham gia bồi dưỡng, tập huấn đổi mới Chương trình, sách giáo khoa theo Kế hoạch của tỉnh, Bộ và Sở Giáo dục và Đào tạo. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn lại đại trà tới cán bộ quản lý, giáo viên đảm bảo đáp ứng yêu cầu thực hiện đổi mới Chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

18. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục trung học

18.1. Nhiệm vụ:

Tăng cường các hoạt động và hình thức tuyên truyền về các hoạt động giáo dục tại địa phương về đổi mới Chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông và các sự kiện lớn của ngành.

18.2. Chỉ tiêu phấn đấu:

100 % cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và các em HS được cập nhật thường xuyên công tác truyền thông về công tác giáo dục trung học.

18.3. Giải pháp thực hiện:

Xây dựng kế hoạch truyền thông của nhà trường.

Tiếp tục nâng cao hiệu quả truyền thông về các hoạt động giáo dục và đào tạo tại địa phương đặc biệt truyền thông về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; triển khai và thực hiện đổi mới Chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Biểu dương kịp thời gương người tốt, việc tốt, các tập thể, cá nhân có thành tích cao trong triển khai tổ chức thực hiện.

Tăng cường khai thác chuyên mục triển khai đổi mới Chương trình, sách giáo khoa Thông tin điện tử của ngành (www.dienbien.edu.vn). Chủ động đăng tải thông tin của báo, đài để tăng cường thông tin tuyên truyền trên trang thông tin điện tử của nhà trường, buổi chào cớ, các cuộc họp của nhà trường và các đoàn thể. Đẩy mạnh công tác truyền thông qua chương trình phát thanh măng non

Thường xuyên gửi tin bài đăng trên Cổng Thông tin điện tử của nhà trường, nhà trường duy trì tốt hoạt động của Website trở thành một kênh quan trọng truyền tải thông tin tới nhà giáo, học sinh và xã hội.

Các sự kiện, hoạt động lớn, nhiệm vụ mới của nhà trường cần được tuyên truyền cụ thể, kịp thời qua nhiều kênh thông tin tới cán bộ, giáo viên, học sinh trong ngành và xã hội. Công tác tiếp nhận và xử lý thông tin giáo dục giữa nhà trường với các đơn vị liên quan, việc tiếp nhận và xử lý các thông tin phản ánh từ người dân, phụ huynh học sinh phải được quan tâm, xử lý, giải quyết kịp thời, góp phần giải quyết dứt điểm những thắc mắc của công dân về ngành giáo dục cũng như của nhà trường

19. Xã hội hóa giáo dục

19.1.Nhiệm vụ:

           Huy động các tổ chức, cá nhân, các nhà hảo tâm quyên góp quỹ xã hội hóa giáo dục và ngân sách nhà nước để tu sửa cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.

giáo dục.

19.2.Chỉ tiêu phấn đấu:

Làm mái nhà xe đạp, mái nhà vệ sinh và làm trần phòng học Lab và sửa chữa nhỏ cơ sở vật chất.

19.3. Giải pháp thực hiện:

 Làm tốt công tác tuyên truyền và tốt mối quan hệ giữa nhà trường với các ban ngành đoàn thể trên địa bàn. Tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức đoàn thể, các cơ quan, các doanh nghiệp, các cá nhân, các nhà hảo tâm ủng hộ, quyên góp tinh thần, vật chất để tu sửa cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.

          Tuyên truyền rộng rãi để nhiều tầng lớp xã hội, các tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp hiểu được nhiệm vụ của nhà trường.

           Tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương tạo quan tâm và điều kiện tốt nhất cho nhà trường hoạt động thực hiện nhiệm vụ năm học.

          Quản lý, sử dụng tốt, đúng mục đích nguồn quĩ xã hội hóa GD, thực hiện tốt công khai tài chính trước toàn thể CBGV-NV, học sinh và nhân dân biết.

20. Công tác Tài vụ - hành chính

20.1. Nhiệm vụ :

 Thực hiện chi trả đầy đủ chế độ cho CB, GV, NV, HS.

Quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản nhà trường làm tốt công tác bảo vệ ANTT, công tác phòng cháy chữa cháy. trường học.

Tổ văn phòng làm tốt công tác phục vụ văn phòng, phục vụ công tác dạy và học, làm tốt công tác quản lý học sinh nội trú, phục vụ hoạt động dạy và học của học sinh nội trú. Công tác văn thư lưu trữ cấp phát văn bằng, chứng chỉ, hồ sơ nhà trường.

          Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh nhà ăn, bếp ăn, đảm bảo đủ chế độ ăn theo quy định.

20.2. Chỉ tiêu phấn đấu:

Chi trả đầy đủ, kịp thời chế độ cho CB, GV, NV, HS.

Thực hiện tốt công tác phục vụ, chăm sóc, nuôi dưỡng HS ở nội trú. Lưu trữ hồ sơ bảo đảm.

20.3. Biện pháp thực hiện:

          Tuyên truyền phổ biến đầy đủ các văn bản quy định về chế độ đối với CB,

GV, NV và  học sinh.

Làm tốt 3 công khai giáo dục trong đó có công khai về tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ.

Việc xét duyệt chế độ làm công khai, đúng quy trình và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Nhân viên tổ văn phòng thực hiện công việc theo đúng vị trí việc làm.

21. Công tác giám sát thực hiện quy chế dân chủ

21.1. Nhiệm vụ:

Đảm bảo nguyên tắc dân chủ được thực hiện một cách thường xuyên, nghiêm túc, thực hiện tốt nhất, có hiệu quả nhất quy định của pháp luật trong các hoạt động của nhà trường thông qua các hình thức dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện, đảm bảo cho cán bộ, viên chức, người lao động, người học được quyền giám sát, kiểm tra, đóng góp ý kiến tham gia xây dựng sự nghiệp giáo dục.

Phát huy quyền làm chủ và huy động tiềm năng trí tuệ của cán bộ, viên chức người lao động và người học vào việc xây dựng nề nếp, trật tự kỷ cương trong mọi hoạt động của trường, ngăn chặn những biểu hiện tiêu cực, thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục theo mục tiêu đã đề ra.

21.2. Chỉ tiêu phấn đấu

    Giám sát tất cả các hoạt động của nhà trường.

21.3. Biện pháp thực hiện

Các kế hoạch của nhà trường, các đoàn thể, tổ đều được họp và thông qua trước cuộc họp để được thảo luận dân chủ và được biểu quyết thông qua.

Tất cả các hoạt động của nhà trường thực hiện theo Nghị quyết, với phương châm tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.

Đẩy mạnh công tác tự phê bình và phê bình trong các cuộc họp, Hội nghị công nhân viên chức. Lấy hiệu quả công việc để đánh giá xếp loại thi đua, xếp loại công chức, viên chức và xếp loại chuẩn giáo viên. Đánh giá xếp loại bảo đảm công bằng khách quan.

Tăng cường công tác kiểm tra giám sát các hoạt động, để  đưa ra các biện pháp kịp thời.

22. Công tác tuyển sinh, hoạt động hè

22.1. Nhiệm vụ

          Tuyển sinh đúng tiêu chuẩn, đủ chỉ tiêu.

          Tổ chức tốt việc bàn giao HS giữa cấp tiểu học và THCS.

Thực hiện tốt công tác bàn giao học sinh về sinh hoạt hè ở đại phương.

 Thu lại các phiếu sinh hoạt hè của học sinh vào tháng 8.

22.2.Chỉ tiêu phấn đấu:

Tuyển sinh vào lớp 6: đủ và vượt kế hoạch đề ra.

Huy động 100 % HS đã  HTCTTH trên địa bàn Thị trấn vào lớp 6.

          Tạo cho học sinh được sinh hoạt hè có tổ chức, được theo dõi liên tục quá trình tu dưỡng, phấn đấu của mỗi HS trong thời gian nghỉ hè.

22.3. Biện pháp thực hiện:

Xây dựng kế hoạch tuyển sinh và  thông báo tuyển sinh, thu nhận hồ sơ và thành lập hội đồng xét tuyển học sinh vào lớp 6 năm học 2019 – 2020 từ tháng 6/2019.

          Tuyển sinh hết số HS đã hoàn thành chương trình Tiểu học trên địa bàn Thị trấn và một số HS trái tuyến.

          Tổ chức bàn giao học sinh tham gia sinh hoạt hè tại địa phương, nắm thông tin sau 3 tháng hè qua phiếu sinh hoạt hè của học sinh.

          Đề nghị Hội đồng Đội huyện và Đoàn Thanh niên khen thưởng với trường hợp có thành tích xuất sắc trong các hoạt động.

23.  Các cuộc thi trong năm học 2019 – 2020

23.1 . Thi học sinh giỏi  lớp 9

- MTCT lớp 9 :   + Cấp trường : 4/10/2019

                           + Cấp huyện: 2/11/2019

                           + Cấp tỉnh  : 7/12/19

 - Các môn văn hoá lớp 9: Văn, Sử, Địa, Ngoại ngữ, Toán, Lí, Hóa, Sinh, GDCD

                          + Cấp trường : 11/10/2019

                          + Cấp huyện:  11/1/2020

                          + Cấp tỉnh  :  3/4/2020

23.2. Thi học sinh giỏi khối  6,7,8

           - Các môn: Các môn văn hoá từ lớp 6 đến lớp 8.

           - Cấp trường:  Tháng 24/4/2020     

23.3. Thi KHKT

Cấp trường: 27/9/2019

          Cấp huyện: Tháng 10/2019

          Cấp tỉnh: Tháng 12/2019

23.4. Thi STTNTNĐ

Cấp trường: 14/3/2020

Cấp huyện: 4/2020

Cấp tỉnh:  5/2020

23.5. Thi giáo viên dạy giỏi

Cấp trường: Tháng 3/2020

23.6. Kiểm tra chất lượng cuối kỳ, Xét tốt nghiệp

* Kiểm tra chất lượng:

 Kì I : Tháng 12/2019

           Kì II: Tháng 5/2020

* Xét tốt nghiệp lớp 9:

Xét công nhận tốt nghiệp THCS theo lịch của các cấp.

23.7. Hội khỏe phủ đổng

Cấp trường: Cuối tháng 9 đầu tháng 10/2019

Cấp huyện: Tháng 12/2019

Cấp tỉnh: Tháng 3/2020

23.8. Các cuộc thi khác: Theo hướng dẫn của các cấp.

IV- Điều chỉnh bổ xung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                                            HIỆU TRƯỞNG


Tập tin đính kèm
Tác giả: Cao Thị Oanh
Nguồn:THCS Thị trấn Mường Chà Copy link
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
Video Clip
Văn bản mới
Tài liệu mới